Khi nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Khi nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là vấn đề cốt yếu đối với các tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc xác định đúng đối tượng phải thực hiện thủ tục cấp văn bản này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng lộ trình pháp lý. Bài viết dưới đây Dịch vụ tư vấn Long Phan sẽ cung cấp chi tiết và tổng hợp các điều kiện, thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện. Mời quý khách hàng tham khảo.

Khi nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Khi nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo Khoản 11 Điều 3 Luật đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/03/2025) quy định giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Việc thực hiện xin giấy chứng nhận đầu tư là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án có yếu tố đầu tư nước ngoài, hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam. Đây không chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là điều kiện tiên quyết để hợp pháp hóa sự tồn tại và hoạt động của dự án trên lãnh thổ Việt Nam.

Khi nào cần xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Khoản 1 điều 26 Luật đầu tư 2025 quy định về các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025: phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo Khoản 2 điều 26 Luật đầu tư 2025 quy định các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; 
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025: Là các tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Luật đầu tư 2025 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

>>>Xem thêm: Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?

Để xin giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể, căn cứ Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP,  được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ bao gồm:

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nêu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:

  • Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, xác định các trường hợp thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất (nếu có), dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?
Hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những gì?

Quy trình xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:

  • Căn cứ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
  • Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ giao Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.
  • Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Cơ sở pháp lý: Điều 35 Nghị định 31/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 239/2025/NĐ-CP.

Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: 

  • Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.
  • Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Cơ sở pháp lý: Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo quy định tại điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.
  • Sở Tài chính cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
  1. Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
  2. Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
  3. Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025. 

>>>Xem thêm: Quy định mới về lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 1/7/2026

Dịch vụ tư vấn thủ tục xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư tại Tư Vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về quy trình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra. Dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn các quy định, điều kiện và thủ tục cần thiết để đăng ký đầu tư.
  • Chuẩn bị hồ sơ, chuẩn bị các tài liệu cần thiết, bao gồm đơn đăng ký, dự án đầu tư, và các giấy tờ liên quan.
  • Theo dõi tiến độ và cập nhật tình trạng hồ sơ, giải quyết các vấn đề phát sinh nếu có.
  • Cung cấp tư vấn về các nghĩa vụ và quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được cấp Giấy chứng nhận.
  • Hỗ trợ trong việc nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.
Dịch vụ tư vấn thủ tục xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn thủ tục xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư tại Tư vấn Long Phan

Câu hỏi thường gặp về thủ tục xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục xin Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư, xin mời Quý khách hàng tham khảo:

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư?

Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư 2025 quy định nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:

  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
  • Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.

Có bao nhiêu hình thức đầu tư tại Việt nam?

Theo quy định tại Điều 18 Luật Đầu tư 2025, các hình thức đầu tư tại Việt Nam bao gồm: 

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Thực hiện dự án đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Có bao nhiêu hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư?

Theo Điều 23 Luật Đầu tư 2025 quy định lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:

  • Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
  • Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư 2025.

Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, nếu Quý khách hàng có nhu cầu ghi nhận thông tin dự án một cách chính thức để thực hiện các thủ tục hành chính khác hoặc hưởng ưu đãi, cơ quan đăng ký đầu tư vẫn sẽ thực hiện cấp giấy theo yêu cầu của nhà đầu tư.

Tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài bao nhiêu phần trăm thì phải thực hiện thủ tục như nhà đầu tư nước ngoài?

Căn cứ Điều 20 Luật Đầu tư 2025, tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Đối với công ty hợp danh, nếu đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài thì cũng phải thực hiện thủ tục tương tự. Nếu tỷ lệ vốn nước ngoài từ 50% trở xuống, Quý khách thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước

Có được phép triển khai dự án trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Không. Theo nguyên tắc tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025, đối với các dự án thuộc diện phải cấp phép, nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án. Việc triển khai xây dựng hoặc hoạt động kinh doanh khi chưa được cấp phép có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc đình chỉ hoạt động.

Kết luận

Nhà đầu tư cần hiểu rõ các quy định liên quan đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để tránh những rủi ro về tài chính. Việc nắm vững thông tin này không chỉ giúp khách hàng thực hiện dự án một cách hiệu quả mà còn bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình đầu tư. Nếu quý khách còn vấn đề thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ ngay với Tư Vấn Long Phan qua Hotline:1900636389.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *