Quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Mục Lục Bài Viết

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh phải được hoàn tất trước khi hoạt động nếu cơ sở thuộc diện cấp phép, nếu không có thể bị xử phạt và gián đoạn khai trương. Chủ cơ sở cần xác định trường hợp được miễn, đúng cơ quan tiếp nhận, điều kiện thẩm định và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giấy có hiệu lực 03 năm và phải xin cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn.

Cập nhật pháp luật giúp cơ sở chủ động kiểm soát tiến độ và chi phí tuân thủ cùng Tư Vấn Long Phan.

Quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh chi tiết.
Hướng dẫn các bước đăng ký và quản trị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh theo quy định mới nhất.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Quán ăn, quán cà phê và cơ sở chế biến có địa điểm cố định phải rà soát nghĩa vụ cấp giấy trước khi khai trương.
  • Chỉ được miễn khi thuộc đúng trường hợp tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, không đồng nghĩa được miễn điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Giấy có hiệu lực 03 năm; hồ sơ cấp lại phải nộp trước 06 tháng, nếu để hết hạn có thể bị phạt đến 15 triệu đồng đối với hộ kinh doanh.
  • Quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh chi tiết

Nguyên tắc và ngoại lệ khi xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh cần xác định nghĩa vụ cấp giấy ngay từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng. Phân loại sai mô hình có thể làm chậm khai trương, phát sinh chi phí cải tạo hoặc dẫn đến xử phạt khi cơ sở đã hoạt động. Nguyên tắc chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm. Chỉ các mô hình thuộc danh mục miễn mới không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Tiêu chuẩn cơ sở kinh doanh thuộc diện quản lý bắt buộc

Quán ăn, quán cà phê có chế biến thực phẩm, tiệm bánh và bếp ăn có địa điểm cố định thường thuộc diện phải xin giấy. Chủ cơ sở không nên căn cứ riêng vào quy mô nhỏ hoặc số lượng lao động để kết luận được miễn.

Trước khi đề nghị cấp giấy, hộ kinh doanh phải đáp ứng đồng thời hai nhóm yêu cầu:

  • Đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Duy trì điều kiện an toàn thực phẩm phù hợp với loại hình sản xuất, chế biến hoặc kinh doanh thực tế.

Các yêu cầu này được xác định tại Khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010. Vì vậy, đăng ký hộ kinh doanh không thay thế cho Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Chủ cơ sở cần đối chiếu hoạt động thực tế với ngành nghề đã đăng ký trước khi nộp hồ sơ. Sai lệch giữa hồ sơ và mô hình vận hành có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung hoặc không đạt khi thẩm định.

Phân loại mô hình thương mại được miễn trừ thủ tục cấp phép

Không phải mọi hộ kinh doanh thực phẩm đều phải xin Giấy chứng nhận. Việc miễn thủ tục phụ thuộc vào bản chất hoạt động, địa điểm kinh doanh và chứng nhận quản lý chất lượng mà cơ sở đang sở hữu.

Các trường hợp được miễn gồm:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
  • Sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
  • Sơ chế nhỏ lẻ hoặc kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
  • Bán hàng rong hoặc kinh doanh thức ăn đường phố.
  • Cơ sở có chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương còn hiệu lực.

Danh mục miễn được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Hộ kinh doanh chỉ nên áp dụng miễn trừ khi mô hình thực tế đáp ứng đầy đủ tiêu chí tương ứng. Được miễn Giấy chứng nhận không đồng nghĩa được miễn trách nhiệm về an toàn thực phẩm. Cơ sở vẫn phải duy trì điều kiện vệ sinh, kiểm soát nguyên liệu và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo nhóm ngành

Hộ kinh doanh phải xác định cơ quan tiếp nhận dựa trên nhóm sản phẩm và phạm vi quản lý chuyên ngành. Nộp sai tuyến có thể kéo dài thời gian bổ sung hồ sơ và ảnh hưởng kế hoạch khai trương.

Nhóm hoạt động Cơ quan có thẩm quyền Căn cứ pháp lý
Nhóm thuộc lĩnh vực Y tế Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP
Nhóm thuộc lĩnh vực Công Thương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT, Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Việc phân luồng phải dựa trên sản phẩm chủ lực và hoạt động thực tế. Hộ kinh doanh không nên mặc định mọi hồ sơ đều nộp tại cơ quan y tế.

Cơ chế phân quyền lĩnh vực Y tế và quy định chuyển tiếp

Từ 01/07/2025, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong lĩnh vực Y tế được phân cấp mạnh hơn cho địa phương. Cơ quan giải quyết là người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ, theo Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP. Hộ kinh doanh cần kiểm tra quyết định công bố thủ tục hành chính tại địa phương trước khi nộp. Cách này giúp xác định đúng đầu mối tiếp nhận và phương thức nộp hồ sơ đang áp dụng.

Đối với hồ sơ đã nộp trước ngày 01/07/2025, cơ quan đã tiếp nhận tiếp tục xử lý đến khi kết thúc thủ tục. Quy định chuyển tiếp này được ghi nhận tại Điều 35 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP.

Quy định quản lý chuyên ngành Công Thương đối với thực phẩm chế biến

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho một số cơ sở sản xuất công suất nhỏ, cơ sở bán buôn, bán lẻ và chuỗi cửa hàng thuộc phạm vi quản lý. Thẩm quyền này được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 43/2018/TT-BCT Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Nhóm sản phẩm thường phải rà soát theo lĩnh vực Công Thương gồm rượu, bia, bánh kẹo, bột, tinh bột và thực phẩm chế biến thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.

Trước khi lập hồ sơ, hộ kinh doanh cần xác định sản phẩm chính, công suất và phạm vi phân phối. Sai phân loại có thể dẫn đến nộp sai cơ quan hoặc sử dụng không đúng biểu mẫu chuyên ngành.

Phân định thẩm quyền quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo nhóm ngành.
Hộ kinh doanh cần xác định chính xác cơ quan tiếp nhận hồ sơ dựa trên nhóm sản phẩm và lĩnh vực chuyên ngành để đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Chiến lược hoàn thiện cơ sở vật chất và hồ sơ pháp lý tiêu chuẩn

Hộ kinh doanh nên hoàn thiện mặt bằng trước khi lập hồ sơ xin cấp giấy. Hồ sơ đúng biểu mẫu nhưng cơ sở không đạt yêu cầu thực tế vẫn có thể bị yêu cầu khắc phục sau thẩm định. Việc chuẩn bị cần đồng bộ giữa điều kiện vận hành, bản thuyết minh và tài liệu nhân sự. Sự sai lệch giữa hồ sơ và hiện trạng là nguyên nhân phổ biến làm chậm tiến độ cấp phép.

Yêu cầu bắt buộc về hạ tầng và quy trình kiểm soát nguyên liệu

Cơ sở cần tổ chức khu vực sản xuất, chế biến và bảo quản phù hợp với loại thực phẩm. Mặt bằng nên hạn chế nguy cơ nhiễm chéo và bảo đảm khả năng vệ sinh thường xuyên.

Các hạng mục cần rà soát theo quy định tại Điều 22, Luật an toàn thực phẩm 2010 trước khi nộp hồ sơ gồm:

  • Địa điểm và khu chế biến được bố trí tách biệt với nguồn gây ô nhiễm.
  • Nguồn nước sử dụng đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, chế biến và vệ sinh.
  • Thiết bị, dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm được vệ sinh, bảo quản và sử dụng đúng công năng.
  • Có biện pháp phòng chống côn trùng, động vật gây hại tại khu vực chế biến và kho bảo quản.
  • Nguyên liệu có nguồn gốc, chứng từ và được kiểm soát trong quá trình nhập, lưu kho, sử dụng.
  • Quy trình vệ sinh được phân công rõ cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Hộ kinh doanh nên kiểm tra hiện trạng theo đúng nội dung dự kiến trình bày trong bản thuyết minh. Nếu sơ đồ mặt bằng hoặc quy trình không phản ánh thực tế, đoàn thẩm định có thể yêu cầu chỉnh sửa.

Danh mục tài liệu thiết yếu trong bộ hồ sơ đề nghị cấp phép

Bộ hồ sơ phải thể hiện đầy đủ tư cách pháp lý, điều kiện cơ sở và năng lực của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh. Các tài liệu cốt lõi gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ bảo đảm an toàn thực phẩm.
  • Tài liệu xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
  • Tài liệu xác nhận đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.

Thành phần hồ sơ cơ bản được quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010. Đối với lĩnh vực Công Thương, hồ sơ chuyên ngành cần được đối chiếu thêm theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 43/2018/TT-BCT. Chủ cơ sở cần thống nhất tên hộ kinh doanh, địa điểm, ngành nghề và người phụ trách trên toàn bộ tài liệu. Sai lệch thông tin có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung hồ sơ trước khi thẩm định thực tế.

Trình tự 05 bước thẩm định và quản trị thời hạn hiệu lực giấy phép

Hộ kinh doanh cần tính thời gian cấp phép vào kế hoạch khai trương. Hồ sơ chỉ được xử lý đúng hạn khi đã hợp lệ và cơ sở đáp ứng yêu cầu tại thời điểm thẩm định. Quy trình phải được quản trị đồng thời với thời hạn hiệu lực. Việc bỏ sót lịch cấp lại có thể khiến cơ sở hoạt động bằng giấy đã hết hạn.

Các bước thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan quản lý

Quy trình thực hiện gồm 05 bước:

  1. Kiểm tra nghĩa vụ cấp giấy: Đối chiếu mô hình kinh doanh với các trường hợp bắt buộc và miễn thủ tục.
  2. Xác định cơ quan tiếp nhận: Phân loại sản phẩm theo lĩnh vực Y tế, Công Thương hoặc cơ quan được địa phương phân cấp.
  3. Hoàn thiện điều kiện và hồ sơ: Rà soát mặt bằng, thiết bị, nguyên liệu, sức khỏe, tập huấn và tài liệu đăng ký hộ kinh doanh.
  4. Nộp hồ sơ: Thực hiện trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng Dịch vụ công theo hướng dẫn địa phương. Một số thủ tục cho phép sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID.
  5. Thẩm định và nhận kết quả: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, thẩm định thực tế và cấp giấy nếu đạt yêu cầu.

Thời hạn kiểm tra và cấp giấy là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, cơ quan quản lý phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, theo Khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010.

Nguyên tắc gia hạn và bảo lưu giá trị của giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận có hiệu lực 03 năm kể từ ngày cấp, theo Khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010. Nếu tiếp tục kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày hết hạn, theo Khoản 2 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010. Cơ sở nên lập lịch cảnh báo nội bộ để tránh gián đoạn hiệu lực.

Giấy chứng nhận đã cấp trước khi Thông tư số 43/2018/TT-BCT có hiệu lực vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy, theo Điều 21 Thông tư số 43/2018/TT-BCT.

Nhận diện rủi ro thương mại và chế tài xử phạt vi phạm hành chính

Hoạt động khi chưa có Giấy chứng nhận hoặc giấy đã hết hiệu lực có thể phát sinh đồng thời rủi ro xử phạt, thu hồi thực phẩm và gián đoạn kinh doanh. Chủ cơ sở cần kiểm tra hiệu lực giấy trước mỗi đợt thanh tra hoặc mở rộng hoạt động. Đối với hộ kinh doanh, mức phạt được áp dụng như cá nhân và bằng một nửa mức phạt của tổ chức. Nguyên tắc này được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP.

Hậu quả pháp lý khi kinh doanh không đáp ứng điều kiện cấp phép

Vi phạm giấy phép không chỉ tạo ra chi phí tiền phạt. Cơ sở còn có thể phải thu hồi thực phẩm và thực hiện biện pháp xử lý đối với sản phẩm vi phạm.

Các hậu quả cần được quản trị gồm:

  • Bị xử phạt khi không có Giấy chứng nhận hoặc giấy đã hết hiệu lực.
  • Buộc thu hồi thực phẩm thuộc phạm vi vi phạm.
  • Buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm không bảo đảm yêu cầu.
  • Phát sinh chi phí ngừng hoạt động, xử lý hàng tồn và khôi phục uy tín thương hiệu.

Hộ kinh doanh cần ưu tiên khắc phục điều kiện và hoàn thiện giấy phép trước khi tiếp tục vận hành. Việc kéo dài vi phạm có thể làm tăng thiệt hại thương mại ngoài khoản tiền phạt.

Mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng cho hộ kinh doanh

Mức phạt phụ thuộc vào loại hoạt động vi phạm:

Hành vi vi phạm Mức phạt đối với hộ kinh doanh Căn cứ pháp lý
Kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy hoặc giấy hết hiệu lực 10.000.000 đến 15.000.000 đồng Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có giấy hoặc giấy hết hiệu lực 10.000.000 đến 15.000.000 đồng Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP
Nhận diện rủi ro thương mại và chế tài xử phạt vi phạm an toàn thực phẩm.
Việc kinh doanh không có giấy chứng nhận hợp lệ sẽ dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính, thu hồi sản phẩm và gây gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Dịch vụ tư vấn hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm tại Tư Vấn Long Phan

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đòi hỏi sự thống nhất giữa ngành nghề đăng ký, hồ sơ pháp lý và điều kiện vận hành thực tế. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ hộ kinh doanh kiểm soát toàn bộ quy trình trước khi cơ quan có thẩm quyền thẩm định cơ sở.

Phạm vi tư vấn được thiết kế theo từng mô hình quán ăn, quán cà phê, tiệm bánh, cơ sở chế biến hoặc chuỗi F&B:

  • Đánh giá khả năng miễn trừ Giấy chứng nhận dựa trên mô hình, địa điểm và phương thức kinh doanh thực tế.
  • Phân loại nhóm sản phẩm và xác định đúng cơ quan tiếp nhận thuộc lĩnh vực Y tế, Công Thương hoặc cơ quan được địa phương phân cấp.
  • Rà soát Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, ngành nghề và sự thống nhất thông tin giữa các tài liệu.
  • Thẩm định điều kiện cơ sở vật chất, quy trình chế biến, nguồn nước, thiết bị, khu bảo quản và biện pháp phòng chống côn trùng.
  • Xây dựng bản thuyết minh cơ sở vật chất và chuẩn hóa tài liệu về sức khỏe, tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm.
  • Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ, theo dõi yêu cầu bổ sung và làm việc với cơ quan tiếp nhận.
  • Hỗ trợ giải trình khi thẩm định thực tế, lập phương án khắc phục các hạng mục chưa đạt và cập nhật hồ sơ tương ứng.
  • Quản lý thời hạn 03 năm, lập kế hoạch cấp lại trước 06 tháng và rà soát tuân thủ định kỳ cho hệ thống nhiều cơ sở.
  • Tư vấn khắc phục vi phạm, đánh giá quyết định xử phạt và phương án giảm thiểu thiệt hại vận hành.

Quý khách hàng có thể gửi hồ sơ qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ phạm vi công việc.

Câu hỏi thường gặp về Quy trình cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Nắm vững quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các khoản phạt nặng nề mà còn tối ưu hóa chiến lược vận hành thương mại. Thực tiễn áp dụng “giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh” thường phát sinh nhiều vướng mắc liên quan đến thẩm quyền, thời hạn và các trường hợp miễn trừ đặc biệt. Trọng tâm giải đáp các vấn đề pháp lý cốt lõi giúp chủ cơ sở chủ động kiểm soát rủi ro thanh tra chuyên ngành.

1. Hộ kinh doanh chỉ bán buôn thực phẩm bao gói sẵn có bắt buộc xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?

Chủ hộ kinh doanh hoàn toàn được miễn trừ nghĩa vụ xin giấy phép đối với mô hình kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn. Doanh nghiệp chỉ cần tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn sản phẩm trong quá trình bảo quản và không phải thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận căn cứ Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

2. Cơ sở chế biến thực phẩm đã đạt chứng nhận HACCP hoặc ISO 22000 thì có được miễn xin giấy phép an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước không?

Cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ được miễn thủ tục xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu đã đầu tư hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Chủ đầu tư chỉ cần xuất trình một trong các chứng nhận như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực pháp lý để chứng minh sự tuân thủ theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có giá trị sử dụng vĩnh viễn không và khi nào hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ cấp lại?

Văn bản cấp phép này không có giá trị vĩnh viễn mà chỉ có thời hạn hiệu lực đúng 03 năm kể từ ngày cấp căn cứ Khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010. Để duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và hợp pháp, chủ cơ sở bắt buộc phải nộp hồ sơ xin cấp lại trước 06 tháng tính đến ngày giấy phép hiện tại hết hạn theo Khoản 2 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010.

4. Hộ kinh doanh nộp hồ sơ xin cấp phép lĩnh vực y tế trước ngày 01/07/2025 thì có bị hủy bỏ để nộp lại theo thẩm quyền phân cấp mới không?

Cơ quan quản lý nhà nước không yêu cầu doanh nghiệp rút hồ sơ để nộp lại từ đầu. Đối với các hồ sơ xin cấp phép đã nộp trước thời điểm cơ chế phân quyền mới có hiệu lực, cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ sẽ tiếp tục giải quyết theo đúng các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính căn cứ Điều 35 Nghị định số 148/2025/NĐ-CP.

5. Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống bị xử phạt như thế nào nếu tiếp tục hoạt động khi Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đã hết hiệu lực?

Chủ hộ kinh doanh sẽ bị áp dụng mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục kinh doanh dịch vụ ăn uống khi giấy chứng nhận đã hết hiệu lực. Mức phạt hành chính này được tính bằng một nửa so với khung tiền phạt áp dụng cho tổ chức vi phạm căn cứ Khoản 2 Điều 3 và Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP.

Kết luận

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh là điều kiện cần được kiểm soát trước khi khai trương và trong suốt quá trình vận hành. Chủ cơ sở phải xác định đúng trường hợp miễn, cơ quan tiếp nhận, điều kiện thẩm định, thành phần hồ sơ và thời điểm cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Việc chậm hoàn thiện hoặc để giấy hết hiệu lực có thể dẫn đến xử phạt, thu hồi sản phẩm và gián đoạn kinh doanh.

Liên hệ Hotline 1900636389 để Tư Vấn Long Phan rà soát hồ sơ và xây dựng lộ trình cấp phép phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật An toàn thực phẩm 2010
  • Nghị định số 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
  • Nghị định số 124/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
  • Nghị định số 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế
  • Thông tư số 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục