
Đăng ký tư vấn
Xin giấy phép khai thác nước ngầm chậm hoặc sai thẩm quyền có thể làm gián đoạn vận hành, phát sinh nghĩa vụ tài chính và buộc nhà máy điều chỉnh hồ sơ môi trường. Nhà máy khai thác trên 10 m³/ngày đêm phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất; quy mô không vượt ngưỡng này thuộc diện đăng ký, trừ trường hợp được miễn.Doanh nghiệp cần cập nhật pháp luật có liên quan, đồng bộ lưu lượng, số giếng, mục đích sử dụng và phương án quan trắc với giấy phép môi trường. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ rà soát hiện trạng và xây dựng phương án tuân thủ phù hợp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Nhà máy phải xác định nghĩa vụ dựa trên lưu lượng khai thác thực tế, không dựa vào số lượng giếng hoặc vị trí trong khu công nghiệp. Việc phân loại sai có thể dẫn đến nộp sai thủ tục, chậm vận hành và phát sinh nghĩa vụ tài chính chưa được dự toán.
| Loại thủ tục | Ngưỡng hoặc trường hợp áp dụng | Cơ sở pháp lý |
| Đăng ký khai thác nước dưới đất | Quy mô không vượt quá 10 m³/ngày đêm | Điểm c, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP |
| Xin giấy phép khai thác nước dưới đất | Quy mô lớn hơn 10 m³/ngày đêm | Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP |
| Miễn đăng ký và cấp phép | Chỉ áp dụng cho các mục đích đặc biệt được luật quy định | Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 |
Nhà máy khai thác không vượt quá 10 m³/ngày đêm không phải xin giấy phép nhưng phải thực hiện đăng ký. Ngưỡng này được xác định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Khi lưu lượng lớn hơn 10 m³/ngày đêm, doanh nghiệp phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất. Nghĩa vụ này áp dụng cả với nhà máy trong khu công nghiệp nếu doanh nghiệp tự khai thác nguồn nước dưới đất theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
Trước khi xây dựng công trình khai thác, doanh nghiệp còn phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất. Yêu cầu này được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024
Vì vậy, bộ phận dự án không nên triển khai khoan giếng chỉ dựa trên hồ sơ xây dựng hoặc giấy phép môi trường. Trình tự tài nguyên nước phải được hoàn tất độc lập và đồng bộ với tiến độ đầu tư.
Việc miễn thủ tục chỉ áp dụng cho mục đích đặc biệt và có tính khẩn cấp. Nhà máy không được sử dụng ngoại lệ này để duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất thường xuyên.
Các trường hợp được miễn gồm:
Các ngoại lệ này được quy định tại chi tiết tại Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.
>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ

Hồ sơ đầy đủ chưa bảo đảm được cấp phép nếu công trình không phù hợp quy hoạch hoặc nguồn nước không đáp ứng lưu lượng đề xuất. Doanh nghiệp cần đánh giá điều kiện khai thác trước khi đầu tư giếng và lập đề án kỹ thuật.
Doanh nghiệp phải rà soát vị trí dự án, tầng chứa nước và giới hạn khai thác tại địa phương. Đây là nhóm điều kiện quyết định tính khả thi của phương án cấp nước cho nhà máy.
Các điều kiện trọng tâm gồm:
Trước khi xây dựng công trình khai thác, nhà máy còn phải hoàn tất giấy phép thăm dò nước dưới đất theo Khoản 1 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023.
Lưu lượng nước đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nước thải và công suất hệ thống xử lý. Vì vậy, đề án khai thác không nên xác định lưu lượng cao hơn khả năng tiếp nhận, xử lý hoặc xả thải đã được phê duyệt.
Doanh nghiệp cần đối chiếu:
Hoạt động vận hành thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường chỉ được thực hiện phù hợp nội dung đã được cấp phép, theo điểm k Khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Bên cạnh đó, nếu công trình khai thác phục vụ cấp nước sinh hoạt, phạm vi bảo hộ vệ sinh không nhỏ hơn 03 mét từ miệng giếng đối với tầng chứa nước có áp và 20 mét đối với tầng không áp theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT.
Hồ sơ cấp phép phải chứng minh đồng thời nhu cầu sử dụng, năng lực nguồn nước và tính an toàn của công trình. Doanh nghiệp không nên chỉ tập trung hoàn thiện biểu mẫu hành chính mà bỏ qua dữ liệu kỹ thuật quyết định kết quả thẩm định.
Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào quy mô và tình trạng công trình. Nhà máy chuẩn bị sai loại báo cáo có thể phải chỉnh sửa toàn bộ dữ liệu giếng, lưu lượng và phương án khai thác, thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 18, Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
Checklist hồ sơ cần rà soát gồm:
Hiện nay theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP và Điểm a Khoản 37 Điều 2 Nghị định 23/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2026 đã điều chỉnh theo hướng giảm một số thành phần hồ sơ trong các trường hợp cụ thể. Việc tinh giản không đồng nghĩa doanh nghiệp được bỏ toàn bộ dữ liệu về vị trí công trình hoặc chất lượng nguồn nước.
Các điểm cần kiểm tra trước khi nộp gồm:
Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng loại thủ tục, quy mô và hiện trạng công trình trước khi áp dụng nội dung tinh giản. Việc tự ý cắt giảm tài liệu ngoài phạm vi sửa đổi có thể khiến hồ sơ bị xác định chưa đầy đủ.
Nhà máy phải xác định đúng cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ. Việc nộp sai thẩm quyền có thể làm chậm tiến độ cấp nước, kéo dài thời gian hoàn thiện công trình và ảnh hưởng kế hoạch vận hành.
Thẩm quyền được xác định chủ yếu theo lưu lượng khai thác thiết kế. Doanh nghiệp cần sử dụng cùng một số liệu trong đề án kỹ thuật, hồ sơ môi trường và hồ sơ đầu tư.
| Quy mô khai thác nước dưới đất | Cơ quan có thẩm quyền | Cơ sở pháp lý |
| Từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên (với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.) | Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Khoản 1 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP |
| Dưới 5.000 m³/ngày đêm (đối với các công trình không thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Khoản 2 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP |
| Không vượt quá 10 m³/ngày đêm, thuộc diện đăng ký (khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt.) | Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký | Khoản 3 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP |
Quy trình cần được quản trị như một hạng mục của dự án, không nên giao riêng cho nhà thầu khoan giếng. Quy trình này thường được tiến hành thông qua các bước sau đây:
Giấy phép khai thác nước dưới đất là cơ sở kiểm soát toàn bộ quá trình vận hành công trình. Nhà máy phải duy trì đúng lưu lượng, vị trí, mục đích và chế độ khai thác đã được phê duyệt.
Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8a Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp phải kiểm soát lưu lượng, mực nước và chất lượng nguồn nước theo yêu cầu áp dụng. Công trình từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên phải có phương án quan trắc chất lượng nước trực tuyến theo Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, nhà máy phải nộp tiền cấp quyền đối với lượng nước dùng cho sản xuất, kinh doanh, theo Khoản 1 Điều 69 Luật Tài nguyên nước 2023.
Nhà máy đã khai thác nhiều năm không nên chỉ nộp hồ sơ cấp mới để xử lý hiện trạng. Doanh nghiệp cần rà soát lưu lượng thực tế, lịch sử vận hành, nghĩa vụ tài chính và mức độ thống nhất với hồ sơ môi trường. Việc tăng công suất, thay đổi số giếng, mục đích hoặc chủ thể khai thác có thể làm phát sinh thủ tục điều chỉnh. Phương án xử lý cần đồng bộ với Giấy phép môi trường, hệ thống xử lý nước thải và nguồn cấp nước dự phòng.

Thủ tục cấp phép đòi hỏi sự thống nhất giữa dữ liệu kỹ thuật, hồ sơ môi trường và hiện trạng vận hành nhà máy. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro ngay từ giai đoạn rà soát nghĩa vụ đến quá trình duy trì tuân thủ sau cấp phép.
Việc rà soát trước giúp doanh nghiệp tránh nộp sai hồ sơ và nhận diện sớm các vấn đề cần xử lý trước khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Phương án hồ sơ được xây dựng theo hướng đồng bộ giữa lưu lượng đề nghị cấp phép, năng lực xử lý nước thải và kế hoạch vận hành dài hạn.
Tư vấn quản trị rủi ro và duy trì tuân thủ nghĩa vụ sau cấp phép
Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ hiện trạng qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ phương án xử lý.
Quá trình thẩm định hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm thường phát sinh nhiều vướng mắc thực tiễn đối với cấu trúc vận hành của nhà máy. Việc chủ động giải quyết các “điểm mù” pháp lý này giúp doanh nghiệp đầu tư ngăn chặn nguy cơ bị đình chỉ sản xuất. Chuyên mục giải đáp sau đây cung cấp định hướng tuân thủ chuẩn xác cho những rủi ro pháp lý mang tính đặc thù.
Doanh nghiệp bắt buộc phải xin cấp phép nếu lưu lượng sử dụng vượt ngưỡng quy định. Quy mô khai thác nước dưới đất bắt buộc phải có giấy phép là từ lớn hơn 10 m3/ngày đêm theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Dự án khai thác từ 10 m3/ngày đêm trở xuống chỉ cần đăng ký theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Quy trình thẩm định hồ sơ cấp phép thông thường kéo dài 29 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thẩm định này được quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Quỹ thời gian 29 ngày làm việc này chưa bao gồm thời gian doanh nghiệp phải chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu.
Công trình bắt buộc phải có phương án quan trắc trực tuyến khi lưu lượng khai thác đạt từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. Quy định này áp dụng cho lưu lượng từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên theo Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 53 /2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Thời gian được công nhận hợp lệ của kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.
Có, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn thủ tục đăng ký và cấp phép nếu chỉ sử dụng nước cho hoạt động phòng cháy chữa cháy. Nhà máy được miễn thủ tục cấp giấy phép khai thác nước nếu lượng nước khai thác phục vụ chữa cháy theo Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023. Nếu chuyển sang mục đích sản xuất, doanh nghiệp bắt buộc thực hiện thủ tục cấp phép bình thường.
Xin giấy phép khai thác nước ngầm cần được triển khai trên cơ sở xác định đúng lưu lượng, điều kiện nguồn nước, thẩm quyền và sự đồng bộ với hồ sơ môi trường. Giấy phép khai thác nước dưới đất không chỉ hợp thức hóa hoạt động khai thác mà còn ràng buộc nghĩa vụ quan trắc, báo cáo, nộp tiền cấp quyền và gia hạn đúng hạn. Sai lệch dữ liệu kỹ thuật hoặc chậm xử lý giếng khoan hiện hữu có thể làm gián đoạn vận hành và phát sinh chi phí tuân thủ. Quý doanh nghiệp cần rà soát hoặc thực hiện thủ tục, liên hệ Hotline 1900.63.63.89 để được Tư Vấn Long Phan hỗ trợ.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:








Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi