Giải Thể Doanh Nghiệp Mất Bao Lâu, Tốn Bao Nhiêu Chi Phí?

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan ghi nhận giải thể doanh nghiệp mất bao lâu và tốn bao nhiêu chi phí là hai câu hỏi được hỏi nhiều nhất khi doanh nghiệp chuẩn bị chấm dứt hoạt động. Trên lý thuyết, luật doanh nghiệp quy định các mốc thời hạn khá rõ ràng, nhưng thời gian thực tế lại phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng nợ, hóa đơn và lao động của từng công ty. Bài viết bóc tách từng bước, từng khoản chi phí theo đúng căn cứ pháp luật doanh nghiệp hiện hành, giúp doanh nghiệp lượng hóa được thời gian và ngân sách cần chuẩn bị trước khi bắt tay vào thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Giải thể doanh nghiệp mất bao lâu và các mốc xử lý chính trong thủ tục giải thể.
Thời gian giải thể gồm các mốc luật định và khoảng thời gian xử lý nợ, thuế, lao động của từng doanh nghiệp

Lưu ý quan trọng:

  • Không có mức trần 6 tháng cho thời hạn thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) — quy định này chỉ tồn tại ở Luật Doanh nghiệp 2014 (đã hết hiệu lực), nay doanh nghiệp tự ấn định thời hạn và ghi trong nghị quyết giải thể.
  • Lệ phí đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn hoàn toàn theo Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC; chi phí phát sinh trong thực tế chủ yếu là nghĩa vụ thuế còn tồn đọng và phí dịch vụ kế toán, không phải lệ phí nhà nước..
  • Thời hạn 5 ngày làm việc để nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ bắt đầu tính từ ngày doanh nghiệp thanh toán hết nợ, không phải từ ngày ra nghị quyết giải thể — đây là điểm doanh nghiệp hay nhầm lẫn.
  • Kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp bị cấm ký hợp đồng mới (trừ để phục vụ giải thể), cầm cố/thế chấp/tặng cho tài sản, tẩu tán tài sản hoặc chuyển nợ không bảo đảm thành nợ có bảo đảm, theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020.

Giải thể doanh nghiệp mất bao lâu? Bóc tách từng mốc thời gian

Thời gian giải thể doanh nghiệp gồm hai phần: các mốc do luật ấn định cứng (thường tính bằng ngày) và khoảng thời gian doanh nghiệp tự xử lý nợ, thuế, lao động (không có trần thời gian cố định). Phần dưới đây trình bày lần lượt 5 bước theo trình tự luật định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 1 — Thông qua và gửi thông báo nghị quyết, quyết định giải thể

Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu công ty hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thông qua nghị quyết, quyết định giải thể. Nội dung bắt buộc gồm tên, địa chỉ doanh nghiệp, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh toán nợ, phương án xử lý nghĩa vụ hợp đồng lao động, theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, doanh nghiệp phải gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động; đồng thời đăng công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và niêm yết tại trụ sở, chi nhánh (khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020). Ngay sau khi nhận được hồ sơ này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia (khoản 4 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020).

Bước 2 — Thanh toán nợ và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thanh toán các khoản nợ theo đúng thứ tự ưu tiên tại khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020: (1) nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động; (2) nợ thuế; (3) các khoản nợ khác.

Song song đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, theo quy định chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.

Đây là mốc dễ gây hiểu nhầm nhất: 45 ngày chỉ là thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán, không phải thời hạn cơ quan thuế hoàn tất kiểm tra. Trên thực tế, nếu hồ sơ có sai lệch về hóa đơn, chi phí không hợp lệ hoặc chênh lệch số liệu, thời gian cơ quan thuế rà soát và yêu cầu giải trình có thể kéo dài thêm nhiều tháng — đây là nhận định dựa trên thực tiễn xử lý hồ sơ, không phải một thời hạn luật định.

Bước 3 — Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính quy định tại Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC (nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí…), doanh nghiệp nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐKT quy định tại Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, căn cứ Điều 10, Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Cơ quan thuế xử lý hồ sơ và ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo trình tự quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC trước khi doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 4 — Nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, theo khoản 7 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Thành phần hồ sơ thực hiện theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 64 Chương VI Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản khi giải thể doanh nghiệp, danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán (nếu có).

Bước 5 — Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “đã giải thể”

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “đã giải thể” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Với trường hợp doanh nghiệp không nộp được hồ sơ giải thể đúng hạn, sau 180 ngày kể từ ngày nhận nghị quyết, quyết định giải thể (khoản 3 Điều 208) mà không có ý kiến phản đối bằng văn bản của bên liên quan, Cơ quan đăng ký kinh doanh vẫn tự động chuyển tình trạng sang “đã giải thể”, theo khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

: Năm bước giải thể doanh nghiệp từ quyết định giải thể đến cập nhật tình trạng đã giải thể.
Quy trình giải thể đi từ thông qua quyết định, xử lý nợ và thuế đến nộp hồ sơ và cập nhật tình trạng pháp lý.

Giải thể doanh nghiệp tốn bao nhiêu chi phí? Bóc tách từng khoản

Chi phí giải thể doanh nghiệp không nằm ở lệ phí nhà nước — khoản này gần như bằng 0 — mà nằm ở nghĩa vụ thuế còn tồn đọng và chi phí dịch vụ chuyên môn để chốt sổ sách đúng quy định. Phần dưới đây liệt kê từng nhóm chi phí theo thứ tự phát sinh thực tế.

Chi phí bắt buộc nộp nhà nước

Theo Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Đây là điểm khác biệt so với thủ tục thành lập hoặc thay đổi đăng ký doanh nghiệp — doanh nghiệp không phải nộp khoản lệ phí nào cho riêng thủ tục giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Nghĩa vụ thuế còn tồn đọng phải thanh toán trước khi giải thể

Đây thường là khoản chi phí lớn nhất. Doanh nghiệp phải thanh toán dứt điểm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ nhưng chưa nộp, cùng tiền chậm nộp và tiền phạt vi phạm hành chính về thuế nếu có.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025, việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan — đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế xác nhận chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Số tiền cụ thể phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng sổ sách của từng doanh nghiệp, không có mức chung.

Chi phí phát sinh thực tế

Nhóm chi phí này gồm dịch vụ kế toán rà soát và chốt sổ trước khi quyết toán, hủy hóa đơn điện tử chưa sử dụng, thanh lý hợp đồng lao động và chi trả trợ cấp thôi việc (nếu có), thu hồi con dấu hoặc xử lý chữ ký số. Mức phí cho từng hạng mục phụ thuộc quy mô hồ sơ thực tế và đơn vị cung cấp dịch vụ; Quý khách nên yêu cầu báo giá cụ thể sau khi cung cấp tình trạng hồ sơ.

Bảng so sánh chi phí theo quy mô doanh nghiệp

Chi phí thực hiện giải thể không giống nhau ở mọi doanh nghiệp mà phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng kê khai, nghĩa vụ thuế, số lượng chứng từ và việc sử dụng lao động. Vì vậy, có thể tham khảo sự khác biệt về các khoản chi phí theo quy mô và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp qua bảng dưới đây.

Tiêu chí Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu Doanh nghiệp có doanh thu, có lao động
Lệ phí đăng ký giải thể Miễn (0 đồng) Miễn (0 đồng)
Nghĩa vụ thuế còn nợ Thường không phát sinh nếu đã kê khai đầy đủ Có thể phát sinh thuế TNDN, GTGT, tiền chậm nộp
Dịch vụ kế toán rà soát, chốt sổ Ở mức tối thiểu Cao hơn do khối lượng chứng từ, hóa đơn nhiều
Chi phí xử lý lao động Không phát sinh Có trợ cấp thôi việc, chốt sổ bảo hiểm xã hội

Mức phí cụ thể của từng hạng mục phụ thuộc hồ sơ thực tế, không có biểu phí cố định áp dụng chung cho mọi doanh nghiệp.

Vì sao thời gian giải thể thực tế thường kéo dài hơn quy định?

Ba nguyên nhân dưới đây là lý do phổ biến nhất khiến thời gian giải thể vượt xa các mốc luật định.

Doanh nghiệp còn nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội chưa xử lý dứt điểm

Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ tiếp nhận hồ sơ giải thể sau khi doanh nghiệp đã thanh toán hết nợ theo khoản 7 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu còn nợ thuế hoặc nợ bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp buộc phải hoàn tất nghĩa vụ này trước, khiến toàn bộ tiến độ bị kéo dài theo thời gian xử lý của cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ kế toán, hóa đơn có sai sót khiến cơ quan thuế yêu cầu giải trình

Chênh lệch giữa số liệu kê khai và thực tế sử dụng hóa đơn, chi phí không có chứng từ hợp lệ hoặc sai lệch giữa các kỳ kê khai là nguyên nhân phổ biến khiến cơ quan thuế yêu cầu giải trình bổ sung, kéo dài thời gian xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi có thể chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Chưa xử lý dứt điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc

Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trực thuộc phải hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của các đơn vị này theo Điều 213 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) trước khi hồ sơ giải thể công ty mẹ được chấp thuận, làm phát sinh thêm một tầng thủ tục song song.

>>>Xem thêm: Thủ tục thanh lý tài sản khi giải thể doanh nghiệp

Các nguyên nhân khiến giải thể doanh nghiệp kéo dài như nợ thuế, sai hóa đơn và đơn vị trực thuộc.
Nợ thuế, sai sót kế toán và chưa chấm dứt đơn vị trực thuộc có thể khiến tiến độ giải thể kéo dài.

Doanh nghiệp giải thể được lựa chọn phương án nào?

Doanh nghiệp có thể tự thực hiện thủ tục giải thể hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Việc lựa chọn phương án phù hợp nên căn cứ vào tình trạng nghĩa vụ thuế, công nợ, người lao động, đơn vị phụ thuộc và mức độ phức tạp của hồ sơ. Theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quyền ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Tiêu chí Tự làm hồ sơ Ủy quyền cho đơn vị tư vấn
Thời gian xử lý Thường kéo dài hơn do thiếu kinh nghiệm làm việc với cơ quan thuế Được rút ngắn nhờ chủ động rà soát và làm việc trực tiếp với cơ quan thuế
Rủi ro sai sót hồ sơ Cao hơn, dễ bị trả hồ sơ do thiếu tài liệu hoặc sai biểu mẫu Thấp hơn nhờ kiểm soát theo quy trình chuẩn
Chi phí Không mất phí dịch vụ nhưng tốn thời gian nhân sự nội bộ Có phí dịch vụ nhưng tiết kiệm thời gian và giảm rủi ro bị xử phạt
Phù hợp với Doanh nghiệp quy mô nhỏ, hồ sơ đơn giản, không phát sinh nợ Doanh nghiệp có nợ thuế, hóa đơn phức tạp, có lao động cần xử lý

Sai lầm thường gặp khiến hồ sơ giải thể bị kéo dài hoặc bị trả lại

Thủ tục giải thể không chỉ bao gồm việc nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn liên quan đến thanh toán công nợ, hoàn thành nghĩa vụ thuế, xử lý quyền lợi người lao động và chấm dứt hoạt động các đơn vị phụ thuộc. Do đó, doanh nghiệp cần rà soát đồng bộ các nghĩa vụ trước và trong quá trình giải thể để tránh hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung hoặc thời gian xử lý kéo dài.

  • Nộp hồ sơ giải thể khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc chưa có thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ cơ quan thuế.
  • Bỏ sót việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh trực thuộc trước khi nộp hồ sơ giải thể công ty mẹ.
  • Không đăng công khai nghị quyết giải thể đúng thời hạn 07 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, dẫn đến bị yêu cầu bổ sung.
  • Ký hợp đồng mới hoặc thực hiện các hoạt động bị cấm tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 sau khi đã có quyết định giải thể.
  • Không lưu đầy đủ hồ sơ chứng từ chốt sổ, khiến cơ quan thuế yêu cầu giải trình nhiều lần, làm chậm tiến độ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Chưa thông báo và xử lý đầy đủ quyền lợi của người lao động trước khi thanh lý hợp đồng lao động.

>>>Xem thêm: Các Phương Pháp Định Giá Doanh Nghiệp Phổ Biến Và Ứng Dụng

Dịch vụ vấn và thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp trọn gói

Đây là dịch vụ tư vấn, uỷ quyền trực tiếp rà soát nghĩa vụ thuế, soạn hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước thay Quý khách trong suốt quá trình giải thể, thay vì chỉ tư vấn quy trình trên giấy. Khi ủy quyền cho Tư vấn Long Phan xử lý hồ sơ giải thể, Quý khách được hỗ trợ các công việc cụ thể sau:

  • Rà soát toàn diện nghĩa vụ thuế, hóa đơn và tình trạng bảo hiểm xã hội trước khi tiến hành giải thể.
  • Soạn nghị quyết, quyết định giải thể và các văn bản đăng công khai theo đúng nội dung bắt buộc tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế để giải trình số liệu, xử lý hóa đơn tồn và xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế.
  • Soạn và nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  • Soạn và nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, cập nhật tình trạng pháp lý cho đến khi doanh nghiệp chính thức “đã giải thể”.
  • Tư vấn xử lý chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc và quyền lợi người lao động liên quan.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được báo phí dịch vụ cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về giải thể doanh nghiệp mất bao lâu

Dưới đây là các thắc mắc thực tế mà Tư vấn Long Phan thường xuyên nhận được liên quan đến thời gian, chi phí và điều kiện giải thể doanh nghiệp, được trả lời trực tiếpgiải thể doanh nghiệp mất bao lâu  kèm căn cứ pháp lý cụ thể.

1. Giải thể doanh nghiệp nhanh nhất mất bao lâu?

Với doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, không nợ và không có lao động, thời gian giải thể có thể khoảng 1–2 tháng, tùy quá trình hoàn tất nghĩa vụ thuế và xử lý hồ sơ. Các mốc thủ tục thực hiện theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020; việc hoàn thành nghĩa vụ và chấm dứt hiệu lực mã số thuế thực hiện theo Điều 13–15 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

2. Không nộp hồ sơ giải thể trong 5 ngày sau khi thanh toán hết nợ có bị phạt không?

Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định mức phạt riêng cho việc chậm nộp hồ sơ giải thể theo khoản 7 Điều 208, nhưng doanh nghiệp nên nộp đúng hạn để tránh phát sinh thêm nghĩa vụ báo cáo hoặc rủi ro bị xử lý kéo dài trong tình trạng “đang làm thủ tục giải thể”.

3. Công ty còn nợ thuế có được giải thể không?

Không. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, bao gồm cả nợ thuế. Theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế phải xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

4. Giải thể doanh nghiệp có phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh không?

Không. Theo Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

5. Chi nhánh chưa chấm dứt hoạt động thì công ty mẹ có giải thể được không?

Không thể hoàn tất. Doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động chi nhánh Công Ty TNHH, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc theo Điều 213 Luật Doanh nghiệp 2020 trước khi hồ sơ giải thể công ty mẹ được chấp thuận.

6. Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp khác nhau như thế nào?

Giải thể áp dụng khi doanh nghiệp còn khả năng thanh toán hết nợ, do doanh nghiệp tự quyết định hoặc theo quy định pháp luật, thực hiện theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Phá sản áp dụng khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và phải qua thủ tục tại Tòa án theo Luật Phục hồi, phá sản 2025, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp.

7. Sau khi nộp hồ sơ giải thể bao lâu thì có kết quả?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý “đã giải thể” trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, theo khoản 8 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020.

Kết luận

Thời gian và chi phí giải thể doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng nghĩa vụ thuế, hóa đơn và lao động tại thời điểm bắt đầu thủ tục, không phải vào lệ phí nhà nước. Doanh nghiệp nên rà soát sổ sách càng sớm càng tốt để tránh phát sinh thời gian giải trình kéo dài với cơ quan thuế. Tư vấn Long Phan hỗ trợ rà soát, soạn hồ sơ và làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền trong suốt quá trình giải thể — Quý khách có thể liên hệ hotline 1900636389 để được tư vấn cụ thể cho trường hợp của mình.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Luật Quản lý thuế 2025.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế, có hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục