Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam

Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam là vấn đề được nhiều nhà đầu tư quan tâm trong bối cảnh pháp luật về đất đai, nhà ở và đầu tư ngày càng hoàn thiện và có nhiều thay đổi quan trọng. Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp Việt kiều xác định đúng tư cách chủ thể, phạm vi đầu tư được phép mà còn hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án, bảo đảm hoạt động đầu tư phù hợp và đạt hiệu quả lâu dài. Trong bài viết dưới đây, Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp phân tích chi tiết các quyền lợi và điều kiện thực thi của Việt kiều khi đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam. Mời quý khách hàng tham khảo.

Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam là gì?
Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam là gì?

Việt kiều là ai theo pháp luật Việt Nam?

Theo pháp luật Việt Nam, thuật ngữ “Việt kiều” thường được dùng để chỉ “người Việt Nam định cư ở nước ngoài”. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm:

  • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài: Là những người vẫn mang quốc tịch Việt Nam nhưng sinh sống, làm việc tại nước ngoài.​
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Là những người có nguồn gốc Việt Nam nhưng đã thôi quốc tịch Việt Nam và hiện đang cư trú, làm việc tại nước ngoài.

>>>Xem thêm: Thủ tục bán nhà đất tại Việt Nam của Việt kiều

Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam

Theo Luật Nhà ở 2023, Luật Đất đai 2024 và Nghị định 95/2024/NĐ-CP, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) được phép đầu tư bất động sản ở tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện pháp lý. Cụ thể, hai nhóm đối tượng chính là: người Việt Nam ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam, và người gốc Việt Nam đã mất quốc tịch. Mỗi nhóm có những điều kiện khác nhau như sau:

Đối với người Việt Nam ở nước ngoài (còn quốc tịch)

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi và điều kiện thuận lợi khi đầu tư nhà ở tại Việt Nam. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, để tạo lập quyền sở hữu bất động sản, người thuộc nhóm này cần:

  • Có hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực, có đóng dấu nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch hoặc tạo lập nhà ở;
  • Có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, như thẻ căn cước công dân, hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ hợp pháp khác theo điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam (từ đủ 18 tuổi, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự);
  • Chứng minh tài chính hợp pháp để thanh toán tiền mua nhà đất và các chi phí liên quan (có thể qua sao kê ngân hàng, thu nhập, tài sản,…).
  • Người Việt còn quốc tịch không bị giới hạn số lượng nhà ở được sở hữu, và được sử dụng đất ở ổn định, lâu dài. Ngoài ra, họ được phép mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, hoặc tham gia đầu tư vào các dự án phát triển nhà ở, bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai. Các thủ tục hành chính về đăng ký, kê khai thuế, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cũng được thực hiện như công dân Việt Nam trong nước.

Đối với người gốc Việt Nam (không còn quốc tịch)

Người gốc Việt không còn quốc tịch Việt Nam cũng có thể đầu tư bất động sản tại Việt Nam nhưng phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ hơn. Theo điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, điều kiện cụ thể gồm:

  • Có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ hợp pháp thay thế còn giá trị, theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh;
  • Có giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, chứng minh mối liên hệ huyết thống hoặc gốc gác Việt;
  • Có dấu kiểm chứng nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch mua bán nhà ở;
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và nguồn tài chính hợp pháp, tương tự như nhóm người còn quốc tịch;
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính: đăng ký quyền sở hữu, kê khai thuế, nộp lệ phí theo quy định.
  • Theo khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024, người gốc Việt đủ điều kiện có thể sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở nếu nhà đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch được phép chuyển nhượng. Tuy nhiên, việc chứng minh nguồn gốc Việt Nam và tuân thủ điều kiện nhập cảnh hợp pháp là bắt buộc để bảo đảm tính hợp pháp trong giao dịch và quyền sở hữu.

Dù là người Việt Nam còn quốc tịch hay người gốc Việt không có quốc tịch Việt Nam, việc đầu tư bất động sản tại Việt Nam đều được pháp luật cho phép với những điều kiện cụ thể. Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định về nhập cảnh, giấy tờ tùy thân, chứng minh nguồn gốc và tài chính sẽ giúp Việt kiều thực hiện giao dịch nhà đất hợp pháp, đảm bảo quyền lợi lâu dài và tránh rủi ro pháp lý.

Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam
Điều kiện để Việt kiều đầu tư dự án bất động sản tại Việt Nam

Hình thức đầu tư trực tiếp

Một trong những cách phổ biến và rõ ràng nhất để Việt kiều đầu tư bất động sản tại Việt Nam là thông qua hình thức đầu tư trực tiếp. Với hình thức này, người Việt ở nước ngoài có thể trực tiếp đứng tên sở hữu bất động sản, tham gia xây dựng hoặc mua bán như công dân trong nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Hai hình thức đầu tư trực tiếp thường gặp là mua bất động sản có sẵn và đầu tư xây dựng nhà ở mới.

Mua Bất Động Sản Trực Tiếp

Mua bất động sản trực tiếp là hình thức đầu tư phổ biến nhất của Việt kiều khi muốn sở hữu bất động sản tại Việt Nam. Việc chuyển nhượng bất động sản được thực hiện thông qua các bước chính gồm:

Bước 1: Đặt cọc (không bắt buộc)

Pháp luật hiện hành không bắt buộc phải đặt cọc khi chuyển nhượng bất động sản, tuy nhiên trên thực tế, các bên thường lập hợp đồng đặt cọc để đảm bảo nghĩa vụ giao kết hợp đồng mua bán. Việc đặt cọc có thể thực hiện tại phòng công chứng hoặc có người làm chứng thứ ba, với số tiền đặt cọc phổ biến từ 2–3% giá trị căn nhà hoặc mảnh đất.

Bước 2: Ký kết và Công chứng/chứng thực hợp đồng

Theo khoản 3 Điều 28 Luật Đất đai 2024, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng hoặc chứng thực. Thông thường, các bên thực hiện công chứng tại Văn phòng công chứng tại nơi có bất động sản hoặc nơi cư trú của một trong hai bên.

Người mua cần chuẩn bị:

  • Chứng minh nhân dân (CMND)/Căn cước công dân (CCCD);
  • Sổ hộ khẩu;
  • Công chứng thường được thực hiện cùng thời điểm bên mua thanh toán phần tiền còn lại, và người mua sẽ nhận các giấy tờ pháp lý bản gốc liên quan đến nhà đất.

Bước 3: Khai thuế và lệ phí

Ngay sau khi công chứng hợp đồng, các bên phải thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân (người bán nộp) và lệ phí trước bạ (người mua nộp). Nếu các bên có thỏa thuận để bên mua nộp thay nghĩa vụ thuế thì phải ghi rõ trong hợp đồng.

Bước 4: Đăng ký sang tên Giấy chứng nhận

Việc đăng ký sang tên thực hiện tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thuộc địa phương, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu địa phương cho phép.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động (Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP);
  • Hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);
  • Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân (Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC);
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu 01/LPTB được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC);
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế/lệ phí (nếu có);
  • Giấy tờ tùy thân của các bên.

Như vậy, việc mua bất động sản trực tiếp tại Việt Nam đòi hỏi Việt kiều cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về đất đai, thuế và công chứng nhằm đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho giao dịch. Với quy trình rõ ràng gồm các bước từ đặt cọc, công chứng, khai thuế đến sang tên sổ đỏ, nhà đầu tư có thể chủ động thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

>>>Xem thêm: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho Việt kiều sở hữu đất tại Việt Nam

Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở

Đầu tư xây dựng nhà ở là hình thức mà Việt kiều trực tiếp tham gia vào quá trình phát triển bất động sản ngay từ giai đoạn lập dự án. Đây là mô hình đầu tư dài hạn, mang tính chủ động và cho phép nhà đầu tư kiểm soát toàn bộ quá trình từ thiết kế, thi công đến khai thác thương mại. Theo quy định tại các Điều 20 đến 23 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà ở gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng

Trên cơ sở dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt theo quy định tại Điều 19 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, chuẩn bị mặt bằng, rà phá bom mìn (nếu có), khảo sát xây dựng để thiết kế xây dựng dự án theo quy định của pháp luật xây dựng.

Các bước thiết kế xây dựng và việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các yêu cầu về thiết kế lắp đặt hệ thống hạ tầng viễn thông, thông tin theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Bước 2: Xin cấp Giấy phép xây dựng

Sau khi thiết kế triển khai đã được phê duyệt sau thiết kế cơ sở, chủ đầu tư tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng.

Hồ sơ, trình tự thủ tục, thời gian xử lý và cơ quan có thẩm quyền cấp phép được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 

Bước 3: Thi công xây dựng và tổ chức kinh doanh nhà ở

Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Việc thi công đầu tư xây dựng dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

Việc kinh doanh mua bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án và yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 93 Nghị định 95/2024/NĐ-CP để xác định rõ thời hạn cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền tại dự án được phép phân lô bán nền phải hoàn thành việc xây dựng nhà ở trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; nếu quá thời hạn này mà cá nhân chưa xây dựng nhà ở thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản; có trách nhiệm giám sát việc xây dựng nhà ở của cá nhân theo nội dung dự án đã được phê duyệt và nội dung hợp đồng đã ký kết.

Bước 4: Kinh doanh và khai thác sản phẩm bất động sản

Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu và các đơn vị có liên quan tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo từng giai đoạn và toàn bộ công trình trong dự án, thực hiện lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời điểm nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng, trách nhiệm, tổ chức thực hiện nghiệm thu nhà ở, các công trình trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

Sau khi hoàn tất nghiệm thu, công trình nhà ở có thể được đưa vào kinh doanh theo hình thức bán, cho thuê hoặc thuê mua theo quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản. Chủ đầu tư cần thực hiện các thủ tục công bố đủ điều kiện bán, cho thuê trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Việc đầu tư xây dựng nhà ở không chỉ đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật mà còn cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về tài chính, năng lực quản lý và hiểu biết chuyên môn. Đây là hình thức đầu tư phù hợp với những Việt kiều có định hướng lâu dài, mong muốn trực tiếp phát triển và sở hữu các dự án bất động sản tại Việt Nam một cách bền vững, minh bạch và hợp pháp.

Hình thức đầu tư gián tiếp

Trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, bên cạnh hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư còn có thể lựa chọn hình thức đầu tư gián tiếp như một phương thức tham gia thị trường với mức độ linh hoạt cao và phạm vi tiếp cận đa dạng hơn.

Góp vốn, mua cổ phần Công ty Bất động sản

Góp vốn, mua cổ phần trong công ty bất động sản là một trong những hình thức đầu tư gián tiếp được nhiều Việt kiều lựa chọn khi muốn tham gia thị trường nhà ở Việt Nam nhưng không thể đứng tên sở hữu trực tiếp. Hình thức này vừa hợp pháp, vừa giúp Việt kiều hưởng lợi nhuận từ sự tăng trưởng của thị trường bất động sản thông qua hoạt động của doanh nghiệp.

Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, Việt kiều – với tư cách là nhà đầu tư nước ngoài – được phép góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh;
  • Mua lại cổ phần từ cổ đông hiện hữu hoặc phần vốn góp của thành viên công ty TNHH để trở thành cổ đông/thành viên.

Tuy nhiên, việc góp vốn/mua cổ phần của Việt kiều phải tuân thủ các điều kiện đặc thù dành cho nhà đầu tư nước ngoài, được quy định tại Điều 65 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:

Điều kiện về tiếp cận thị trường

Việt kiều được phép góp vốn vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản, vì đây là ngành không thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường. Tuy nhiên, trong một số phân khúc đặc thù, cần có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện về an ninh quốc phòng

Nếu công ty bất động sản có hoạt động trên đảo, khu vực biên giới, ven biển hoặc các địa bàn có yếu tố ảnh hưởng đến quốc phòng – an ninh, thì việc góp vốn của Việt kiều phải được xem xét, đánh giá kỹ càng theo hướng thận trọng.

Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần

Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 124 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, kèm các hồ sơ:

  • Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần;
  • Bản sao hộ chiếu;
  • Văn bản cam kết về nguồn vốn hợp pháp;
  • Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức (nếu góp vốn qua pháp nhân ở nước ngoài).

Đối với Việt kiều, góp vốn hoặc mua cổ phần trong doanh nghiệp bất động sản là một giải pháp đầu tư an toàn, linh hoạt, lâu dài để tham gia thị trường bất động sản Việt Nam mà không cần trực tiếp đứng tên tài sản. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi ích, Việt kiều nên thực hiện đầu tư thông qua các công ty bất động sản có pháp lý minh bạch, đồng thời tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên sâu trước khi ký kết hợp đồng góp vốn.

Thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Thành lập doanh nghiệp bất động sản là một trong những hình thức đầu tư chủ động và hiệu quả dành cho Việt kiều mong muốn kiểm soát trực tiếp hoạt động đầu tư nhà ở tại Việt Nam. Thay vì chỉ góp vốn hoặc mua cổ phần gián tiếp, Việt kiều có thể trực tiếp sở hữu, điều hành và khai thác lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất động sản thông qua doanh nghiệp của chính mình.

Để kinh doanh bất động sản tại Việt Nam, Việt kiều phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 tương tự như với cá nhân trong nước khi kinh doanh bất động sản. Theo đó, tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, trừ hai trường hợp sau: 

  • Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; 
  • Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 
  • Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu; 
  • Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 hecta, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 hecta trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

Hồ sơ thành lập công ty bất động sản theo Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty có chữ ký đầy đủ của các sáng lập viên;
  • Danh sách thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu/CCCD/CMND của nhà đầu tư, người đại diện theo pháp luật;
  • Trường hợp đăng ký hoạt động môi giới hoặc sàn giao dịch: bản sao công chứng chứng chỉ hành nghề bất động sản.

Căn cứ theo Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13; Chương III, Chương IV Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy trình thành lập doanh nghiệp bao gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ hợp lệ như trên;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tài chính nơi đặt trụ sở;
  • Thời gian xử lý hồ sơ: 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần thực hiện các bước tiếp theo:
  1. Khắc dấu doanh nghiệp;
  2. Thông báo mẫu dấu;
  3. Mở tài khoản ngân hàng;
  4. Kê khai thuế ban đầu;
  5. Công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.

Việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không chỉ giúp Việt kiều nắm quyền chủ động trong hoạt động đầu tư mà còn mở ra cơ hội khai thác nhiều loại hình kinh doanh như: mua bán, cho thuê, môi giới, quản lý nhà đất… Với chính sách pháp lý ngày càng cởi mở, minh bạch và thủ tục đơn giản hóa, đây là kênh đầu tư hấp dẫn cho Việt kiều muốn gắn bó và phát triển sự nghiệp tại quê hương.

Dịch vụ tư vấn các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam tại Tư vấn Long Phan

Việc người Việt kiều đầu tư vào lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam không chỉ là nhu cầu phổ biến mà còn là một kênh giữ tài sản và sinh lợi hấp dẫn. Nếu không được tư vấn đúng, quá trình đầu tư có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính bền vững của khoản đầu tư. 

Với mong muốn đồng hành cùng cộng đồng Việt kiều trong hành trình đầu tư bất động sản tại Việt Nam, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về các hình thức đầu tư phù hợp, an toàn và đúng pháp luật. Chúng tôi xây dựng quy trình hỗ trợ chuyên nghiệp, giúp khách hàng đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả ngay cả khi đang ở nước ngoài. 

Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn các hình thức đầu tư hợp pháp đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, như;
  • Phân tích điều kiện và giới hạn về quyền sở hữu bất động sản;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầu tư phù hợp;
  • Tư vấn lập kế hoạch đầu tư an toàn, bao gồm lựa chọn địa điểm, loại hình bất động sản, đối tác đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời;
  • Soạn thảo, rà soát các loại hợp đồng giao dịch đảm bảo đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư;
  • Tư vấn thủ tục công chứng, đăng ký quyền sở hữu và hỗ trợ đại diện khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, văn phòng công chứng, ngân hàng và các bên liên quan;
  • Phân tích các rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong quá trình đầu tư;
  • Đại diện Quý khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ tư vấn các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam tại Tư vấn Long Phan

>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư nhà đất cho Việt Kiều

Một số câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam

Sau đây, chúng tôi xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến về Các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam.

Các hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với người nước ngoài?

Theo Khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023 người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau:

  • Mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh
  • Mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Nhà ở 2023, Điều 5 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu không vượt quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; không vượt quá 250 căn nhà (nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề) trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023, chủ sở hữu nhà ở là Việt Kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) có quyền được cấp Sổ đỏ đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai.

Việt kiều có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) không?

Theo khoản 1 Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định Việt Kiều là người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việt Kiều thuộc nhóm người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam sở hữu công trình xây dựng được cấp Sổ đỏ khi có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Sổ đỏ (căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 149 Luật Đất đai 2024).

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, Việt Kiều là người sử dụng đất/chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng/ tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam được cấp Sổ đỏ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.

Nếu Việt kiều mua nhà đất nhưng không thường xuyên ở Việt Nam, làm thế nào để quản lý tài sản?

Theo điều 57 Luật công chứng 2024 Việt kiều có thể thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) cho người thân hoặc tổ chức tại Việt Nam để thay mặt mình quản lý, sử dụng hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà đất.

>>>Xem thêm: Thủ tục tạm trú điện tử cho Việt kiều về nước dài hạn 

Kết Luận

Các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều tại Việt Nam đã được pháp luật Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi thông qua khung pháp lý minh bạch và đa dạng. Việt kiều có thể lựa chọn đầu tư trực tiếp thông qua mua bất động sản hoặc xây dựng nhà ở, hoặc đầu tư gián tiếp qua góp vốn mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp bất động sản. Để được tư vấn chi tiết về thủ tục và hồ sơ pháp lý phù hợp với từng hình thức đầu tư, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline:1900636389 của Tư Vấn Long Phan

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *