Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao

Mục Lục Bài Viết

Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao là một trong những nội dung quan trọng thể hiện định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay. Trong bài viết dưới đây, Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao
Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao theo quy định hiện nay

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cao

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cao là một trong các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong khu công nghệ cao bao gồm:

“Nghiên cứu, làm chủ công nghệ cao được chuyển giao, công nghệ cao được nhập khẩu; giải mã công nghệ cao; nghiên cứu khai thác sáng chế, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm nhằm tạo ra công nghệ cao, công nghệ mới thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; nghiên cứu hoàn thiện, phát triển công nghệ cao ứng dụng trong sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao, cung ứng các dịch vụ công nghệ cao, chuyển giao công nghệ cao; hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao gắn với các hoạt động nêu trên”.

Đối với dự án đầu tư cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ cao tại khu công nghệ cao, ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

  • Có mục tiêu, kế hoạch, lộ trình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn; có kế hoạch chuyển giao, hợp tác, thương mại hóa, ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm công nghệ cao và dịch vụ công nghệ cao;
  • Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư phù hợp với Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là công nghệ mới, công nghệ tiên tiến nhưng không nằm trong các danh mục nêu trên, Ban quản lý khu công nghệ cao báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư;
  • Tạo ra công nghệ cao, thay thế công nghệ cao nhập khẩu, ứng dụng trong sản xuất sản phẩm công nghệ cao; tạo ra các sản phẩm chủ lực của các ngành kinh tế, thay thế sản phẩm nhập khẩu;
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
  • Đáp ứng tiêu chí về nhân lực lao động, nhân lực thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ chi và nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, máy móc và thiết bị phục vụ nghiên cứu và phát triển theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

>>> Xem thêm: Công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Sản xuất sản phẩm công nghệ cao

Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Công nghệ được ứng dụng trong dự án đầu tư thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
  • Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
  • Hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành;
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương;
  • Đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ doanh thu từ sản xuất sản phẩm công nghệ cao, nhân lực lao động, nhân lực thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ, dây chuyền công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập trong khu công nghệ cao để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều này, chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu, được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Căn cứ theo Quyết định 38/2020/QĐ-TTg, các dự án được phê duyệt phải nằm trong Danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên phát triển, bao gồm những lĩnh vực mũi nhọn đang định hình lại tương lai của nền công nghiệp toàn cầu như:

  • Công nghệ thông tin – điện tử – vi mạch bán dẫn
  • Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data)
  • Công nghệ sinh học (y – dược – nông nghiệp công nghệ cao)
  • Công nghệ vật liệu mới, vật liệu nano
  • Công nghệ tự động hóa, robot, cơ điện tử
  • Công nghệ hàng không – vũ trụ, quốc phòng lưỡng dụng
  • Công nghệ năng lượng mới, năng lượng tái tạo, pin – lưu trữ năng lượng

Dịch vụ công nghệ cao

Bên cạnh các dự án sản xuất quy mô lớn, Chính phủ cũng đặc biệt khuyến khích các loại hình dịch vụ công nghệ cao mang tính chất nền tảng. Đây là nhóm ngành cung cấp các giải pháp chuyên gia, từ việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho đến việc đảm bảo tính chính xác của công nghệ thông qua kiểm định. Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hệ sinh thái công nghệ cao, gồm:

  • Dịch vụ chuyển giao công nghệ;
  • Kiểm định, thử nghiệm, đánh giá công nghệ cao;
  • Dịch vụ sở hữu trí tuệ (IP, sáng chế, giải pháp hữu ích);
  • Dịch vụ dữ liệu, điện toán đám mây, trung tâm dữ liệu;
  • Đào tạo nhân lực công nghệ cao.

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

  • Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Công nghệ cao.
  • Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng.
  • Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật liên quan.
  • Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, đảm bảo việc xây dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch.

Đồng thời, dịch vụ công nghệ cao được cung ứng phải thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định 38/2020/QĐ-TTg.

Dịch vụ công nghệ cao
Dịch vụ công nghệ cao được hưởng ưu đãi nào?

Ứng dụng công nghệ cao trong các ngành kinh tế – xã hội

Khái niệm đầu tư vào khu công nghệ cao giờ đây không còn bó hẹp trong việc sản xuất công nghệ, mà còn mở rộng sang việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông minh. Đây là cơ hội cho các dự án tích hợp đa công nghệ nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và giải quyết các thách thức về môi trường, y tế cũng như hạ tầng đô thị hiện đại như:

  • Nông nghiệp công nghệ cao;
  • Y tế – chăm sóc sức khỏe công nghệ cao;
  • Thành phố thông minh, hạ tầng số;
  • Logistics thông minh, tài chính số (FinTech);
  • Sản xuất xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải.

Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao

Song hành cùng việc phát triển hạ tầng kỹ thuật, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được xác định là trụ cột then chốt nhằm đảm bảo tính bền vững cho hệ sinh thái công nghệ cao.

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao đối với khu công nghệ cao bao gồm: 

  • Đào tạo đội ngũ những người có trình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao; xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu công nghệ cao hiện đại; 
  • Kết hợp với các trường đại học, cơ sở nghiên cứu bên ngoài khu công nghệ cao trong đào tạo các trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ thuộc một số chuyên ngành gắn với các lĩnh vực công nghệ được ưu tiên theo quy định tại Luật Công nghệ cao và Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; 
  • Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, quản lý hoạt động công nghệ cao.

Đối với dự án đầu tư cơ sở hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu công nghệ cao, ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

  • Đào tạo đội ngũ nghiên cứu, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên sản xuất sản phẩm công nghệ cao; thu hút các chuyên gia tình nguyện nước ngoài, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu công nghệ cao;
  • Có lộ trình và kế hoạch phát triển nhân lực công nghệ cao cụ thể; tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam;
  • Định hướng hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; phát triển cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.

Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp bao gồm: 

  • Hoạt động đào tạo nhân lực gắn với các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đào tạo đội ngũ những người có trình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao; xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh; 
  • Kết hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở nghiên cứu bên ngoài khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong đào tạo các trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ thuộc một số chuyên ngành nông nghiệp, ưu tiên theo quy định tại Luật Công nghệ cao và Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; 
  • Đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực có khả năng làm chủ, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp và cung ứng dịch vụ công nghệ cao, quản lý hoạt động công nghệ cao.

Đối với dự án đầu tư cơ sở hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, ngoài việc đáp ứng các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 35 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

  • Đào tạo đội ngũ nghiên cứu, cán bộ quản lý, kỹ thuật viên sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút các chuyên gia trong và ngoài nước tham gia hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Có lộ trình và kế hoạch phát triển nhân lực công nghệ cao cụ thể; tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam.

Các dự án phụ trợ phục vụ khu công nghệ cao

Bên cạnh các ưu đãi cho nghiên cứu và sản xuất, Nhà nước Việt Nam còn mở rộng cánh cửa khuyến khích đối với nhóm ngành phụ trợ phục vụ khu công nghệ cao bao gồm:

  • Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao;
  • Nhà xưởng, phòng sạch, trung tâm thử nghiệm;
  • Dự án phục vụ dịch vụ Logistics như kho bãi chuyên dụng;
  • Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ cao.

Lưu ý quan trọng khi lựa chọn ngành, nghề đầu tư

Không phải mọi ngành nghề đều được đầu tư trong khu công nghệ cao. Chỉ những dự án đáp ứng mục tiêu phát triển, thuộc danh mục ưu tiên và phù hợp với quy hoạch của từng khu công nghệ cao mới được xem xét chấp thuận. Do đó, các nhà đầu tư (đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài) trước khi quyết định đầu tư cần lưu ý:

  • Thẩm tra ngành nghề đầu tư;
  • Đánh giá điều kiện tiếp cận thị trường của ngành nghề và chủ đầu tư;
  • Xin chấp thuận chủ trương (nếu thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư).

>>>Xem thêm: Tìm hiểu đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao tại Việt Nam

Dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao tại Tư vấn Long Phan

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở rộng cánh cửa thị trường đầu tư và trở thành lựa chọn chiến lược cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước mong muốn tiếp cận thị trường đầu tư vào khu công nghệ cao Việt Nam mà không cần hiện diện pháp lý trực tiếp. Tư Vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện và linh hoạt cho nhà đầu tư trong lĩnh vực này, cụ thể gồm:

  • Tư vấn chiến lược đầu tư phù hợp với mục tiêu của nhà đầu tư;
  • Tư vấn điều kiện và thủ tục để được hưởng ưu đãi đầu tư;
  • Tư vấn trong quá trình triển khai và vận hành dự án;
  • Tư vấn lựa chọn mô hình đầu tư phù hợp;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;
  • Giải đáp thắc mắc về pháp luật đầu tư;
  • Soát xét và hỗ trợ giao dịch;
  • Đại diện theo ủy quyền, thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn về các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp về về các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Nhà đầu tư có được phép chuyển nhượng dự án trong KCNC không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020, chủ đầu tư được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc 1 phần dự án đầu tư khi dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư được chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo Điều 48 Luật Đầu tư 2020.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng toàn bộ dự án hay 1 phần dự án đầu tư thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện;
  • Bảo đảm các quy định về quốc phòng, an ninh;
  • Tuân thủ các quy định pháp luật về lĩnh vực đất đai, về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển;
  • Đáp ứng các điều kiện theo quy định khác của pháp luật về: đất đai, nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để xây dựng nhà ở, dự án bất động sản…;
  • Thực hiện nội dung của văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác có liên quan (nếu có);
  • Đối với doanh nghiệp nhà nước khi chuyển nhượng dự án đầu tư phải có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.

Thời hạn thuê đất trong Khu công nghệ cao là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 204 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng cho khu công nghệ cao, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại khu công nghệ cao cụ thể là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sửa đổi bổ sung bởi Điểm d Khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025. Thông thường, các dự án mới tại khu công nghệ cao được hưởng mức ưu đãi cực kỳ cạnh tranh:

  • Thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm.
  • Áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm.
  • Miễn thuế 04 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
  • Giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo. Một số dự án đặc biệt quy mô lớn có thể được áp dụng mức ưu đãi đặc biệt lên đến 30 năm.

Chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng trong khu công nghệ cao là gì?

Để thúc đẩy sự phát triển của các khu công nghệ cao, Nhà nước đã quy định nhiều cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại Điều 13 Nghị định 10/2024/NĐ-CP. 

Theo đó, các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng lực được nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, bao gồm đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao theo quy định. 

Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng được hưởng các ưu đãi sau đây:

  • Miễn tiền thuê đất, tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả theo quy định về thu tiền thuê đất trong khu công nghệ cao.
  • Ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, được thực hiện các hình thức huy động vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về tín dụng và quy định khác.
  • Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai.
  • Ưu tiên tham gia các đề án, chương trình, dự án thí điểm phát triển đô thị thông minh
  • Các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài những chính sách ưu đãi về thuế, nhà nước còn ưu tiên về khâu giải quyết thủ tục hành chính. Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm ưu tiên giải quyết các thủ tục liên quan đến Chủ đầu tư hạ tầng và các dự án đầu tư trong khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng.

Có bao nhiêu loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao?

Theo Điều 27 nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định các loại hình hoạt động công nghệ cao trong khu công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; hội chợ, triển lãm, trình diễn công nghệ cao, trình diễn sản phẩm công nghệ cao từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

Kết Luận

Việc tham gia đầu tư vào khu công nghệ cao là chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Quý khách hàng cần nắm vững các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao tận hưởng ưu đãi thuế tối ưu. Tư vấn Long Phan sẵn sàng cung cấp các giải pháp pháp lý kỹ thuật và đại diện giải quyết thủ tục hành chính chuyên nghiệp. Để nhận tư vấn chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 1900636389 ngay hôm nay.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *