Hướng dẫn xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài hợp lệ

Mục Lục Bài Viết

Sai tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài có thể khiến giao dịch M&A bị từ chối, không ghi nhận thay đổi cổ đông hoặc phát sinh chế tài tài chính. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài phải được xác định theo điều ước quốc tế về đầu tư, pháp luật chuyên ngành và Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; nếu không có hạn chế, nhà đầu tư có thể sở hữu đến 100%.

Trước khi ký SPA hoặc nộp hồ sơ Luật đầu tư, Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần rà soát room tối đa cùng Tư Vấn Long Phan.

Sơ đồ hướng dẫn chi tiết cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài hợp lệ 
Nắm vững nguyên tắc thị trường và quy trình 5 bước sẽ giúp nhà đầu tư thiết lập mức trần room ngoại chuẩn xác khi đàm phán M&A

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Doanh nghiệp đa ngành phải áp dụng mức giới hạn thấp nhất nếu nhiều ngành nghề có trần sở hữu khác nhau, theo Điểm d Khoản 10 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  • Giao dịch góp vốn, mua cổ phần thuộc diện đăng ký được Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét trong 10 ngày làm việc, theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  • Nhà đầu tư nước ngoài thuộc quốc gia ngoài WTO có thể được áp dụng điều kiện tương tự thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế quy định khác.
  • Góp vốn, mua cổ phần không đáp ứng điều kiện có thể bị phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, theo Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

Nguyên tắc pháp lý thiết lập giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài tại Việt Nam

Tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài không được xác định theo mong muốn kiểm soát của nhà đầu tư. Con số hợp lệ phải xuất phát từ điều kiện tiếp cận thị trường, ngành nghề kinh doanh thực tế và cơ chế bảo lưu của pháp luật đầu tư.

Đối với giao dịch M&A, sai nguyên tắc xác định tỷ lệ có thể làm đình trệ toàn bộ tiến trình ký kết, thanh toán và ghi nhận thay đổi cổ đông. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát cơ sở pháp lý trước khi đàm phán tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết hoặc quyền phủ quyết.

Quyền tiếp cận thị trường và nguyên tắc đối xử quốc gia

Nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường. Đây là nguyên tắc nền tảng khi xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, theo Khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025 và Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Các nguyên tắc cần kiểm tra trước khi chốt tỷ lệ sở hữu gồm:

  • Nếu ngành nghề chưa được Việt Nam cam kết mở cửa nhưng pháp luật Việt Nam không hạn chế, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, theo Điểm a Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  • Nếu doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề có mức giới hạn khác nhau, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa không được vượt quá mức hạn chế thấp nhất, theo Điểm d Khoản 10 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  • Nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải thành viên WTO có thể được áp dụng điều kiện tương tự nhà đầu tư thuộc thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế quy định khác, theo Khoản 7 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc này giúp doanh nghiệp tránh áp dụng nhầm mức trần 100% cho ngành nghề có điều kiện. Với doanh nghiệp đa ngành, rủi ro lớn nhất là một ngành nghề phụ có thể kéo toàn bộ room ngoại xuống mức thấp hơn dự kiến.

Nguyên tắc bảo lưu điều kiện đầu tư và quy định chuyển tiếp

Cơ chế bảo lưu điều kiện đầu tư bảo vệ nhà đầu tư đã được chấp thuận hợp lệ trước khi chính sách thị trường thay đổi. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp tục áp dụng điều kiện thuận lợi hơn theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, theo Khoản 9 Điều 52 Luật Đầu tư năm 2025.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không xem xét lại điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đã được chấp thuận trước đó, theo Điểm a Khoản 5 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, cơ chế bảo lưu không phải là quyền miễn trừ tuyệt đối cho mọi giao dịch mới.

Khi doanh nghiệp điều chỉnh dự án, bổ sung ngành nghề hoặc thực hiện M&A mới, điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể bị rà soát lại. Trường hợp tổ chức kinh tế đã thành lập trước thời điểm luật mới có hiệu lực và có nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định mới khi thực hiện các thay đổi này, theo Khoản 2 Điều 104 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Về mặt thương mại, rủi ro không nằm ở tỷ lệ vốn hiện hữu, mà nằm ở giao dịch mở rộng sau đó. Nếu ngành nghề bổ sung có room ngoại thấp hơn tỷ lệ đang nắm giữ, hồ sơ điều chỉnh có thể bị từ chối hoặc buộc tái cấu trúc tỷ lệ sở hữu trước khi tiếp tục thủ tục.

Chiến lược 5 bước xác định tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài hợp lệ cho giao dịch M&A

Giao dịch M&A có yếu tố nước ngoài cần được thẩm định tỷ lệ vốn trước khi ký SPA, thanh toán hoặc nộp hồ sơ thay đổi cổ đông. Sai một mã ngành hoặc bỏ sót một điều kiện chuyên ngành có thể làm sai toàn bộ mức trần sở hữu.

Quy trình dưới đây giúp Nhà đầu tư và doanh nghiệp mục tiêu xác định tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài theo trình tự pháp lý, thay vì chỉ dựa vào tỷ lệ thương mại mong muốn.

Bước 1: Đối chiếu mã ngành kinh tế và phân ngành dịch vụ CPC

Bước đầu tiên là xác định đúng ngành nghề kinh doanh thực tế của doanh nghiệp mục tiêu. Đây là nền tảng để xác định giao dịch có thuộc ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện hay không.

  1. Rà soát mã ngành VSIC đang ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  2. Xác định ngành nghề chính tạo doanh thu, tài sản hoặc giá trị chiến lược của thương vụ.
  3. Đối chiếu ngành nghề với phân ngành dịch vụ CPC trong các cam kết quốc tế liên quan.
  4. Kiểm tra ngành nghề có thuộc nhóm đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường hay không.

Rủi ro thường phát sinh khi doanh nghiệp ghi ngành nghề rộng, nhưng hoạt động thực tế lại nằm trong lĩnh vực bị hạn chế. Với M&A, cơ quan đăng ký có thể đánh giá bản chất hoạt động, không chỉ đọc tên ngành trên hồ sơ.

Bước 2: Rà soát cơ chế mở cửa theo các cam kết quốc tế

Sau khi xác định ngành nghề, Nhà đầu tư cần rà soát điều ước quốc tế về đầu tư mà Việt Nam là thành viên. Cơ chế này có thể quyết định mức mở cửa, hình thức đầu tư và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa.

  1. Kiểm tra Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO.
  2. Đối chiếu các hiệp định có liên quan như CPTPP, EVFTA, RCEP hoặc hiệp định đầu tư song phương.
  3. Xác định cam kết có giới hạn tỷ lệ vốn, yêu cầu liên doanh, điều kiện kinh nghiệm hoặc phạm vi dịch vụ hay không.
  4. Nếu có nhiều nguồn điều chỉnh, ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định trực tiếp hơn cho ngành nghề đó.

Việc rà soát cam kết quốc tế giúp tránh giả định sai rằng mọi ngành đều có thể mở room lên 100%. Với ngành dịch vụ, khác biệt giữa mã VSIC và CPC có thể làm thay đổi kết luận pháp lý.

Bước 3: Đánh giá rào cản từ Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là bộ lọc bắt buộc trước khi xác định room ngoại. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ngành chưa được tiếp cận và ngành tiếp cận có điều kiện.

  1. Kiểm tra doanh nghiệp mục tiêu có thuộc nhóm ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường hay không, theo Mục A Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  2. Nếu không thuộc nhóm cấm tiếp cận, tiếp tục kiểm tra nhóm ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, theo Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  3. Xác định điều kiện cụ thể về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực nhà đầu tư hoặc điều kiện vận hành.
  4. Nếu ngành nghề chưa cam kết nhưng pháp luật Việt Nam không hạn chế, Nhà đầu tư được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước, theo Điểm a Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Bước này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp đa ngành. Một ngành nghề phụ bị hạn chế có thể trở thành “nút thắt cổ chai”, làm giảm mức sở hữu tối đa của toàn bộ giao dịch.

Bước 4: Kiểm tra giới hạn trần theo quy định của pháp luật chuyên ngành

Pháp luật chuyên ngành có thể ấn định mức trần sở hữu độc lập với pháp luật đầu tư chung. Đây là tầng kiểm tra bắt buộc đối với các lĩnh vực tài chính, viễn thông, hàng không, báo chí, giáo dục, logistics và bất động sản.

  1. Xác định ngành nghề có văn bản chuyên ngành điều chỉnh trực tiếp hay không.
  2. Kiểm tra giới hạn tỷ lệ sở hữu, điều kiện cấp phép, yêu cầu về cổ đông chiến lược hoặc điều kiện vận hành.
  3. Đối chiếu điều kiện chuyên ngành với cam kết quốc tế và Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
  4. Nếu có xung đột, ưu tiên quy định chuyên ngành hoặc điều ước quốc tế có cơ chế áp dụng trực tiếp hơn cho giao dịch.

Đối với ngân hàng, chứng khoán, viễn thông hoặc hàng không, tỷ lệ kiểm soát thương mại không thể tách khỏi điều kiện cấp phép. Nếu vượt trần chuyên ngành, giao dịch có thể không được chấp thuận dù hai bên đã thống nhất giá và tỷ lệ chuyển nhượng.

Bước 5: Ấn định mức trần sở hữu cuối cùng cho nhà đầu tư

Sau khi hoàn tất bốn tầng rà soát, doanh nghiệp mới có cơ sở xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa. Mức trần cuối cùng phải là con số có thể bảo vệ được trước cơ quan đăng ký và cơ quan quản lý chuyên ngành.

  1. Tổng hợp mức trần từ điều ước quốc tế, pháp luật chuyên ngành và Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường.
  2. Đối với doanh nghiệp đa ngành, áp dụng mức hạn chế thấp nhất nếu các ngành có giới hạn khác nhau, theo Điểm d Khoản 10 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
  3. Xác định mức trần cụ thể có thể là 49%, 50%, 51%, 65%, 100% hoặc tỷ lệ đặc thù khác.
  4. Gắn tỷ lệ cuối cùng với cơ cấu quyền biểu quyết, quyền phủ quyết, điều kiện hoàn tất giao dịch và phương án thay đổi ERC/IRC.

Kết luận thẩm định tỷ lệ không chỉ là con số vốn. Đó là cơ sở để thiết kế SPA, điều kiện tiên quyết, lộ trình thanh toán và chiến lược xử lý hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Phân tích mức trần sở hữu vốn ngoại tại các lĩnh vực kinh doanh đặc thù

Các lĩnh vực kinh doanh đặc thù thường không thể xác định room ngoại chỉ bằng Luật Đầu tư. Nhà đầu tư phải đồng thời kiểm tra điều ước quốc tế, Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành.

Với các ngành tài chính, hạ tầng, vận tải, giáo dục hoặc bất động sản, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài thường gắn trực tiếp với điều kiện vận hành. Sai kết luận room có thể làm giao dịch bị dừng ở giai đoạn thẩm định hồ sơ.

Lĩnh vực kinh doanh Văn bản chuyên ngành áp dụng Giới hạn tỷ lệ sở hữu tối đa
Ngân hàng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và quy định chuyên ngành liên quan Theo khung giới hạn của pháp luật tổ chức tín dụng; trường hợp đặc biệt phải tuân thủ phương án được phê duyệt
Chứng khoán Pháp luật chuyên ngành về chứng khoán và Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Xác định theo điều kiện tiếp cận thị trường, pháp luật chuyên ngành và cấu trúc doanh nghiệp cụ thể
Viễn thông Pháp luật chuyên ngành về viễn thông và Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Xác định theo phạm vi dịch vụ, hạ tầng mạng và điều kiện tiếp cận thị trường
Hàng không Pháp luật chuyên ngành về hàng không và Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Xác định theo loại hình vận tải, điều kiện khai thác và giới hạn chuyên ngành
Logistics Cam kết quốc tế, pháp luật chuyên ngành và Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Xác định theo từng dịch vụ logistics cụ thể, không áp dụng một mức chung cho toàn ngành
Giáo dục Pháp luật chuyên ngành về giáo dục và cơ chế tiếp cận thị trường có điều kiện Xác định theo loại hình cơ sở, chương trình, cấp học và điều kiện đầu tư
Bất động sản Pháp luật chuyên ngành về kinh doanh bất động sản, đất đai và điều kiện tiếp cận thị trường Xác định theo loại dự án, quyền sử dụng đất và phạm vi kinh doanh được phép

Bảng trên chỉ là khung định hướng thẩm định. Mức trần cuối cùng phải được xác lập trên hồ sơ cụ thể, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều ngành nghề hoặc sở hữu quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm.

Giới hạn room ngoại trong lĩnh vực Ngân hàng và Chứng khoán

Ngân hàng và chứng khoán là nhóm ngành có mức kiểm soát pháp lý cao vì liên quan đến an toàn hệ thống tài chính, quyền quản trị và minh bạch thị trường vốn. Nhà đầu tư không nên chỉ nhìn vào tỷ lệ cổ phần, mà phải đánh giá cả điều kiện cổ đông, năng lực tài chính và cấu trúc kiểm soát.

Đối với tổ chức tín dụng, tỷ lệ sở hữu phải tuân thủ khung pháp lý của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và quy định chuyên ngành liên quan. Trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tỷ lệ sở hữu có thể vượt giới hạn theo phương án đã phê duyệt nhưng phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu theo Khoản 2 Điều 176 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

Đối với chứng khoán, kết luận room ngoại phải dựa trên pháp luật chuyên ngành, điều kiện tiếp cận thị trường và tình trạng công ty đại chúng hoặc niêm yết.

Rủi ro trọng yếu của nhóm ngành này là nhầm lẫn giữa quyền sở hữu kinh tế và quyền kiểm soát pháp lý. Một tỷ lệ vốn phù hợp về thương mại vẫn có thể không được chấp thuận nếu vi phạm điều kiện chuyên ngành.

Quy định giới hạn room ngoại trong lĩnh vực Ngân hàng và Chứng khoán 
Sự nhầm lẫn giữa quyền kiểm soát pháp lý và quyền sở hữu kinh tế trong nhóm ngành tài chính có thể khiến giao dịch vi phạm điều kiện chuyên ngành.

Điều kiện tiếp cận đối với Viễn thông, Hàng không và Logistics

Viễn thông, hàng không và logistics là nhóm ngành vừa chịu điều kiện tiếp cận thị trường, vừa có yêu cầu vận hành đặc thù. Mức trần sở hữu có thể thay đổi theo phạm vi dịch vụ, hạ tầng, giấy phép và cam kết quốc tế tương ứng.

Các lĩnh vực này thuộc nhóm ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, theo Mục B Phụ lục I Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là Nhà đầu tư phải kiểm tra giới hạn tỷ lệ, hình thức đầu tư và điều kiện hoạt động trước khi chốt cấu trúc giao dịch.

Đối với logistics, câu hỏi “nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tối đa bao nhiêu phần trăm” không thể trả lời bằng một con số chung. Từng dịch vụ logistics có thể chịu cam kết mở cửa và điều kiện vận hành khác nhau.

Với viễn thông và hàng không, cơ quan quản lý thường quan tâm đến hạ tầng, giấy phép, an ninh và quyền kiểm soát vận hành. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời hồ sơ ngành nghề, giấy phép chuyên ngành và phương án chuyển nhượng vốn.

Cấu trúc vốn hợp lệ cho lĩnh vực Giáo dục và Bất động sản

Giáo dục và bất động sản có tính nhạy cảm cao vì gắn với điều kiện vận hành, địa điểm, dự án và quyền sử dụng đất. Nhà đầu tư cần xác định tỷ lệ vốn cùng lúc với mô hình hoạt động, giấy phép chuyên ngành và phạm vi kinh doanh.

Đối với giáo dục, cấu trúc góp vốn phải bám sát loại hình cơ sở, chương trình đào tạo, cấp học và điều kiện đầu tư áp dụng. Với startup EdTech, rủi ro thường nằm ở việc mô hình công nghệ bị đánh giá là cung cấp dịch vụ giáo dục có điều kiện.

Đối với bất động sản, tỷ lệ sở hữu cần được đánh giá cùng quyền sử dụng đất, loại dự án và phạm vi kinh doanh được phép. Nếu doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh, giao dịch còn phải đáp ứng điều kiện về quốc phòng, an ninh và đất đai, theo Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025.

Về mặt giao dịch, hai lĩnh vực này đòi hỏi thẩm định kỹ trước khi ký SPA. Một tỷ lệ vốn tưởng như hợp lệ vẫn có thể bị chặn nếu ngành nghề, giấy phép hoặc đất dự án không tương thích với nhà đầu tư nước ngoài.

Trình tự thẩm định và thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần

Sau khi xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, Nhà đầu tư cần chuyển kết quả thẩm định thành hồ sơ giao dịch. Đây là bước quyết định việc cơ quan nhà nước có chấp thuận ghi nhận tỷ lệ sở hữu mới hay không.

Với giao dịch M&A, rủi ro thường phát sinh khi các bên ký SPA trước nhưng chưa kiểm tra điều kiện đăng ký. Khi đó, thanh toán có thể hoàn tất về thương mại nhưng không được ghi nhận về pháp lý.

Các trường hợp bắt buộc xin chấp thuận từ Cơ quan đăng ký đầu tư

Giao dịch góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải được rà soát trước khi hoàn tất nếu doanh nghiệp mục tiêu hoạt động trong ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Hồ sơ được nộp tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, theo Khoản 3 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Quy trình xử lý nên được triển khai theo các bước sau:

  1. Xác định bên mua là Nhà đầu tư nước ngoài hay Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  2. Kiểm tra doanh nghiệp mục tiêu có ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường hay không.
  3. Đối chiếu tỷ lệ sở hữu dự kiến sau giao dịch với mức trần được phép.
  4. Chuẩn bị văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Mẫu I.1.13 ban hành kèm Thông tư số 55/2026/TT-BTC.
  5. Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trước khi thực hiện thay đổi cổ đông hoặc thành viên góp vốn.

Bộ hồ sơ cần được thiết kế theo bản chất giao dịch. Mua cổ phần lần đầu, mua lại doanh nghiệp Việt Nam hoặc mua từng phần vốn góp đều có thể phát sinh rủi ro khác nhau về quyền kiểm soát và điều kiện tiếp cận thị trường.

Thời hạn pháp lý và quy trình lấy ý kiến thẩm tra an ninh quốc phòng

Thời hạn thẩm định là yếu tố quan trọng trong lịch hoàn tất giao dịch M&A. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp mục tiêu có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm, hồ sơ có thể phát sinh bước thẩm tra quốc phòng, an ninh. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển, theo Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025.

Quy trình thẩm tra nên được quản trị như một điều kiện tiên quyết trong SPA:

  1. Rà soát Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và vị trí dự án của doanh nghiệp mục tiêu.
  2. Xác định khu đất có thuộc khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh hay không.
  3. Chuẩn bị bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra đất đai.
  4. Theo dõi việc Cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến trong 02 ngày làm việc.
  5. Làm việc với 02 cơ quan cấp tỉnh, gồm Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an tỉnh, khi hồ sơ thuộc diện thẩm tra.

Thời hạn 02 ngày làm việc để gửi văn bản lấy ý kiến được áp dụng theo Điểm a Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Nếu bỏ sót yếu tố đất đai, tiến độ closing có thể bị kéo dài ngoài kế hoạch tài chính của thương vụ.

Nghĩa vụ thông báo tập trung kinh tế trong M&A quy mô lớn

Ngoài thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, giao dịch M&A quy mô lớn còn cần đánh giá nghĩa vụ thông báo tập trung kinh tế. Đây là nghĩa vụ độc lập với thủ tục đầu tư và có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời điểm hoàn tất chuyển nhượng.

Tại khoản 2 Điều 33 Luật Cạnh tranh năm 2018 quy định ngưỡng thông báo này được xác định dựa trên một trong bốn tiêu chí cơ bản: 

  • Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
  • Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
  • Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
  • Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế. 

Bên cạnh đó theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định 35/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/05/2020 các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế, trừ các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Cạnh tranh, phải thông báo cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện tập trung kinh tế nếu thuộc trong một trong các trường hợp sau đây:

  • Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp đó là thành viên đạt 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế;
  • Tổng doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp liên kết mà doanh nghiệp đó là thành viên đạt 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế;
  • Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
  • Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế.

Vì vậy, phần thẩm định không nên tự ấn định con số, mà cần thiết lập checklist kiểm tra trước khi ký SPA hoặc phát hành cổ phần.

Quý doanh nghiệp nên kiểm tra các nhóm yếu tố sau:

  • Giá trị giao dịch và quy mô tài sản của các bên tham gia.
  • Doanh thu trên thị trường Việt Nam của bên mua, bên bán và nhóm công ty liên quan.
  • Tỷ lệ kiểm soát sau giao dịch và khả năng thay đổi cấu trúc cạnh tranh.
  • Nghĩa vụ xin văn bản chấp thuận từ cơ quan quản lý chuyên ngành nếu giao dịch thuộc lĩnh vực ngân hàng, viễn thông, báo chí hoặc hạ tầng trọng yếu.

Về mặt giao dịch, thông báo tập trung kinh tế cần được đưa vào điều kiện tiên quyết. Nếu chỉ xử lý sau khi hồ sơ đầu tư bị dừng, Nhà đầu tư có thể phát sinh chi phí gia hạn SPA, điều chỉnh lịch thanh toán và rủi ro mất cơ hội đầu tư.

Checklist nghĩa vụ thông báo tập trung kinh tế trong M&A quy mô lớn 
Chủ động đánh giá rủi ro thương mại và rà soát doanh thu là điều kiện tiên quyết để thương vụ sáp nhập không bị đình trệ pháp lý

Rủi ro thương mại và chế tài xử phạt khi vi phạm điều kiện tiếp cận thị trường

Vi phạm điều kiện tiếp cận thị trường không chỉ là lỗi hành chính trong hồ sơ đầu tư. Với giao dịch M&A, rủi ro này có thể làm chậm closing, phá vỡ điều kiện thanh toán và làm mất quyền kiểm soát dự kiến của Nhà đầu tư.

Doanh nghiệp cần đánh giá rủi ro trên cả hai tầng: hiệu lực giao dịch và chế tài quản lý nhà nước. Một tỷ lệ vốn vượt trần có thể kéo theo từ chối hồ sơ, xử phạt, buộc khắc phục hoặc chấm dứt dự án.

Nguy cơ vô hiệu hóa giao dịch và từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Rủi ro nghiêm trọng nhất là giao dịch được ký về thương mại nhưng không được công nhận về pháp lý. Khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt giới hạn, cơ quan có thẩm quyền có thể từ chối ghi nhận thay đổi cổ đông, thành viên góp vốn hoặc điều chỉnh giấy tờ đăng ký.

Tình huống thường gặp gồm:

  • Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần bị từ chối do doanh nghiệp mục tiêu thuộc ngành tiếp cận thị trường có điều kiện.
  • Nhà đầu tư không được ghi nhận tư cách cổ đông hoặc thành viên góp vốn theo tỷ lệ đã thanh toán.
  • Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) bị đình trệ.
  • Doanh nghiệp bị “kẹt room ngoại” khi tỷ lệ vốn hiện hữu cao hơn mức trần của ngành nghề mới bổ sung.
  • Giao dịch dân sự giả tạo, như nhờ người Việt Nam đứng tên hộ vốn, có thể trở thành căn cứ xử lý dự án.

Đối với giao dịch dân sự giả tạo, cơ quan đăng ký đầu tư có quyền quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động dự án khi có phán quyết của Tòa án hoặc trọng tài, theo Khoản 1, Điều 68, Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Đây là rủi ro vượt xa việc sửa hồ sơ hành chính.

Về mặt thương mại, điều khoản SPA cần gắn tỷ lệ sở hữu với điều kiện chấp thuận đầu tư. Nếu không, bên mua có thể đã thanh toán nhưng không đạt được quyền biểu quyết, quyền kiểm soát hoặc khả năng chuyển lợi nhuận hợp pháp ra nước ngoài.

Khung xử phạt hành chính và biện pháp buộc khắc phục hậu quả

Chế tài hành chính cần được xem như chi phí rủi ro bắt buộc trong thẩm định M&A. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn có thể bị buộc chấm dứt hoạt động, nộp lại lợi ích bất hợp pháp hoặc điều chỉnh lại cấu trúc sở hữu.

Hành vi vi phạm Mức phạt hoặc hậu quả Căn cứ pháp lý
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không đáp ứng điều kiện 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
Nhà đầu tư nước ngoài hoặc Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án không đáp ứng điều kiện 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng Điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
Thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, buộc chấm dứt hoạt động và nộp lại lợi ích bất hợp pháp Khoản 3, Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
Kê khai, lập hồ sơ không hợp pháp, không trung thực hoặc không chính xác để được cấp văn bản chấp thuận về đầu tư 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP

Bảng chế tài cho thấy rủi ro không dừng ở việc bị phạt tiền. Với các thương vụ có lịch giải ngân, điều kiện tiên quyết và cam kết hoàn tất, một quyết định xử lý hành chính có thể làm phát sinh vi phạm hợp đồng hoặc nghĩa vụ bồi thường.

Nhà đầu tư nên yêu cầu thẩm định tỷ lệ sở hữu trước khi ký điều khoản chuyển nhượng chính thức. Doanh nghiệp mục tiêu cũng cần rà soát lại ngành nghề, giấy phép và lịch sử góp vốn để tránh lộ rủi ro trong giai đoạn due diligence.

Dịch vụ tư vấn cấu trúc giao dịch M&A và thiết lập tỷ lệ sở hữu vốn ngoại tại Tư Vấn Long Phan

Xác định tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài trong M&A đòi hỏi kết hợp pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật chuyên ngành và điều kiện vận hành thực tế. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ Nhà đầu tư và doanh nghiệp mục tiêu kiểm soát rủi ro ngay từ giai đoạn thẩm định, trước khi ký SPA hoặc nộp hồ sơ.

Các nhóm công việc chuyên môn có thể triển khai gồm:

  • Thẩm định pháp lý (Due Diligence) ngành nghề, giấy phép, tỷ lệ vốn hiện hữu, lịch sử góp vốn và điều kiện tiếp cận thị trường của doanh nghiệp mục tiêu.
  • Tư vấn cấu trúc giao dịch M&A theo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, quyền biểu quyết, quyền phủ quyết, điều kiện tiên quyết và lộ trình hoàn tất giao dịch.
  • Rà soát mã ngành VSIC, phân ngành CPC, cam kết quốc tế và Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Soạn thảo, rà soát và điều chỉnh điều khoản SPA liên quan đến room ngoại, điều kiện chấp thuận, trách nhiệm hoàn tất hồ sơ và cơ chế xử lý giao dịch không được phê duyệt.
  • Đại diện chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Xử lý thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) và văn bản chấp thuận chuyên ngành nếu phát sinh.
  • Đánh giá nghĩa vụ thông báo tập trung kinh tế, rủi ro kẹt room ngoại và phương án khắc phục đối với giao dịch đã vượt trần.

Quý doanh nghiệp và Nhà đầu tư có thể gửi hồ sơ giao dịch, ERC, IRC, danh mục ngành nghề và dự thảo SPA qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về hướng dẫn xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài hợp lệ

Quá trình đàm phán M&A và tái cấu trúc dòng vốn quốc tế luôn tiềm ẩn những điểm mù pháp lý về “tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài”. Việc chủ động nhận diện các rủi ro tuân thủ giúp nhà đầu tư thiết lập cấu trúc giao dịch an toàn tuyệt đối. Khối nội dung hỏi đáp chuyên sâu sau đây sẽ tháo gỡ trực diện các vướng mắc phức tạp nhất trong thực tiễn vận hành doanh nghiệp.

1. Nhà đầu tư nước ngoài có được phép sở hữu 100% vốn tại doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề chưa cam kết mở cửa không?

Nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn được phép sở hữu tối đa 100% vốn điều lệ tương tự như nhà đầu tư trong nước. Khung pháp lý hiện hành quy định rõ cơ chế bảo đảm quyền lợi này đối với các lĩnh vực không bị giới hạn. Cụ thể, trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề chưa cam kết, nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước theo Điểm a Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp mục tiêu kinh doanh nhiều ngành nghề có mức giới hạn sở hữu ngoại khác nhau thì tỷ lệ vốn tối đa được xác định như thế nào?

Doanh nghiệp mục tiêu bắt buộc phải áp dụng mức hạn chế tỷ lệ sở hữu thấp nhất trong số các ngành nghề đang kinh doanh. Nhà đầu tư không thể áp dụng mức trần cao nhất để thâu tóm cổ phần. Nguyên tắc pháp lý quy định trường hợp doanh nghiệp mục tiêu kinh doanh nhiều ngành nghề có mức giới hạn sở hữu nước ngoài khác nhau theo các điều ước quốc tế, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại doanh nghiệp đó không được vượt quá mức hạn chế thấp nhất trong số các ngành nghề kinh doanh theo Điểm d Khoản 10 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

3. Cơ quan đăng ký đầu tư mất bao lâu để xem xét hồ sơ xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài?

Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm xem xét và thông báo kết quả chấp thuận trong đúng 10 ngày làm việc. Quá trình thẩm định thủ tục hành chính này được tính kể từ thời điểm cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ là 10 ngày làm việc theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

4. Hậu quả pháp lý đối với hành vi nhà đầu tư nước ngoài nhờ cá nhân Việt Nam đứng tên hộ vốn để né tránh giới hạn tiếp cận thị trường là gì?

Hành vi nhờ người đứng tên hộ vốn có rủi ro bị cơ quan nhà nước chấm dứt toàn bộ dự án và hủy bỏ tư cách đầu tư. Việc xác lập cấu trúc sở hữu ảo này vi phạm nghiêm trọng điều kiện tiếp cận thị trường. Cơ quan đăng ký đầu tư có quyền quyết định chấm dứt dự án trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo phán quyết của Tòa án, trọng tài theo Khoản 1 Điều 68 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ chịu mức phạt nào nếu thực hiện hoạt động M&A trong các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh?

Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị phạt tiền mặt ở mức cao và bắt buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp. Khung chế tài này áp dụng nghiêm ngặt để bảo vệ các lĩnh vực trọng yếu. Hình thức phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng áp dụng đối với hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời buộc chấm dứt hoạt động theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 16 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

6. Trường hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư ngoại tham gia M&A sở hữu đất tại khu vực ảnh hưởng an ninh quốc phòng thì thủ tục có gì khác biệt?

Tổ chức kinh tế bắt buộc phải trải qua bước lấy ý kiến thẩm tra từ 02 cơ quan cấp tỉnh trước khi được phê duyệt hồ sơ. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ là đầu mối thực hiện việc gửi văn bản xác minh này. Thời hạn cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Công an tỉnh đối với trường hợp tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh là 02 ngày làm việc theo Điểm a Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Kết luận

Việc xác định đúng tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài là điều kiện then chốt để Nhà đầu tư nước ngoài và Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoàn tất M&A, góp vốn hoặc mua cổ phần mà không vướng room, hồ sơ đầu tư hay nghĩa vụ chuyên ngành. Doanh nghiệp cần rà soát ngành nghề, cam kết quốc tế, Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường và pháp luật chuyên ngành trước khi ký SPA hoặc nộp hồ sơ. Sai tỷ lệ có thể làm giao dịch bị từ chối, phát sinh chế tài và mất quyền kiểm soát dự kiến.

Liên hệ Hotline 1900636389 để Tư Vấn Long Phan hỗ trợ thẩm định và cấu trúc giao dịch.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2025
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2024
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
  • Thông tư số 55/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *