
Đăng ký tư vấn
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào khu công nghệ cao tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam về đầu tư trực tiếp, đăng ký dự án, và điều kiện tiếp cận thị trường theo Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, nhà đầu tư nước ngoài còn có thể được hưởng các ưu đãi đầu tư nếu dự án nằm trong khu công nghệ cao theo các quy định hiện hành. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp phân tích cụ thể các quy định pháp luật về vấn đề này cho Quý khách.

Mục Lục Bài Viết
ToggleTheo Điều 18 Luật đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện đầu tư tại Việt Nam theo nhiều hình thức khác nhau.
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài là hình thức phổ biến trong các dự án FDI tại Việt Nam. Hình thức này cho phép nhà đầu tư nước ngoài kiểm soát hoàn toàn hoạt động kinh doanh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lý để đạt hiệu quả tối ưu.
Theo Điều 19 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 Luật Đầu tư 2025 khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.
Cụ thể nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước trừ một số ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện căn cứ theo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Theo khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài có quyền đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
>>>Xem thêm: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì cần phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi thực hiện dự án. Tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực đầu tư, dự án sẽ thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2025, cụ thể:
Theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025.
Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
Khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mở rộng dự án công nghệ cao hiện hữu phải tuân thủ các nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 29 Luật Đầu tư 2025 và được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 14, khoản 2 Điều 17 Luật Đầu tư 2025.
>>> Xem thêm: Các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư trong khu công nghệ cao
Việc hiểu rõ quy trình và các điều kiện cơ bản không chỉ giúp nhà đầu tư tối ưu hóa thời gian mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về sau. Quy trình này được cấu trúc qua nhiều giai đoạn quan trọng, trong đó khâu chuẩn bị đầu tiên đóng vai trò định hình cho toàn bộ dự án
Trước hết, nhà đầu tư nước ngoài cần xác định hoạt động đầu tư trong khu công nghệ cao có thuộc danh mục ngành nghề bị hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 6, 7, 8 Luật Đầu tư 2025. Nếu thuộc danh mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sẽ không thể đầu tư trực tiếp.
Theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với cơ quan có thẩm quyền để được phép triển khai dự án đầu tư.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 27 Luật Đầu tư 2025 là Ban Quản lý khu công nghệ cao trừ trường hợp sau: Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
Theo Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sau khi có IRC, doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam thực hiện các thủ tục cấp ERC và hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật doanh nghiệp.
Người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê đất, thuê hạ tầng trong khu công nghệ cao khi có đủ các điều kiện theo Điều 45 Luật Đất đai 2024 tiến hành đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục xin thuê đất, thuê hạ tầng. Quy trình giao đất và cho thuê đất cho các khu công nghệ cao là một yếu tố quan trọng giúp đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong quản lý đất đai. Theo quy định tại Mục I Phần III Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, quy trình này được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu sử dụng đất
Trước tiên, các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân có ý định đầu tư vào khu công nghệ cao cần phải xác định nhu cầu sử dụng đất cho dự án của mình. Điều này bao gồm việc lập hồ sơ đề nghị giao đất hoặc cho thuê đất gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ này cần phải bao gồm các thông tin về dự án, quy mô, công nghệ dự kiến sử dụng, và lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định để kiểm tra tính hợp pháp, khả thi của dự án, và tính phù hợp của dự án với quy hoạch sử dụng đất của địa phương. Điều này nhằm đảm bảo rằng dự án được triển khai không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đời sống của cộng đồng xung quanh.
Bước 3: Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất
Nếu hồ sơ được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân đầu tư. Quyết định này sẽ nêu rõ các thông tin cần thiết như diện tích đất, thời hạn thuê, mục đích sử dụng đất, và các cam kết về việc thực hiện dự án.
Bước 4: Ký kết hợp đồng
Khi quyết định được ban hành, nhà nước và tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê đất. Hợp đồng này cần quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn thuê, mức giá thuê đất, và các cam kết về việc thực hiện dự án. Trong hợp đồng, các bên cũng cần xác định các điều khoản về xử lý vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện.
Bước 5: Triển khai dự án
Sau khi ký kết hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư sẽ bắt đầu triển khai dự án theo đúng các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, cá nhân đầu tư cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bước 6: Thanh tra và giám sát
Các cơ quan chức năng sẽ tiến hành thanh tra, giám sát quá trình sử dụng đất và thực hiện dự án của tổ chức, cá nhân đầu tư. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hoạt động trong khu công nghệ cao diễn ra đúng theo quy định của pháp luật, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng xung quanh.
Quy trình giao đất và cho thuê đất cho khu công nghệ cao không chỉ là một hình thức thu hút đầu tư mà còn là một cơ hội để phát triển hạ tầng và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Nhà nước có thể áp dụng chính sách ưu đãi về giá thuê đất, miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực này.
Việc xây dựng và phát triển khu công nghệ cao là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Để đảm bảo rằng các hoạt động trong khu công nghệ cao diễn ra thuận lợi và hiệu quả, quy trình giao đất và cho thuê đất cần phải được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường, an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, quy định kỹ thuật, hoặc điều kiện tiếp cận thị trường nếu các điều kiện này được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật.

Theo Điều 14, 15, 17 Luật Đầu tư 2025, để hỗ trợ các doanh nghiệp FDI sớm ổn định sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận trong giai đoạn đầu, khung pháp lý hiện hành đã thiết lập một hệ thống ưu đãi đặc biệt dành riêng cho phân khúc công nghệ cao. Các đặc quyền này tập trung chủ yếu vào thuế quan và chi phí sử dụng nguồn lực, cụ thể như sau:
Để hiện thực hóa dự án thành công và bền vững tại các Khu công nghệ cao, các nhà đầu tư FDI cần chú trọng một số điểm mấu chốt ngoài khung chính sách chung. Những lưu ý này đóng vai trò quyết định đến việc dự án có được gia hạn hay hưởng trọn vẹn các gói ưu đãi thuế hay không:
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng mở rộng cánh cửa thị trường đầu tư và trở thành lựa chọn chiến lược cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài mong muốn tiếp cận thị trường đầu tư vào khu công nghệ cao Việt Nam mà không cần hiện diện pháp lý trực tiếp. Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện và linh hoạt cho nhà đầu tư trong lĩnh vực này, cụ thể gồm:
>>>Xem thêm: Dịch vụ tư vấn đầu tư gián tiếp cho nhà đầu tư nước ngoài

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến đầu tư vào khu công nghệ cao tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Có. Theo Điều 33 Luật đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho nhà đầu tư khác. Tuy nhiên, bên nhận chuyển nhượng cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực tài chính và tiêu chuẩn công nghệ cao tương ứng. Thủ tục này phải được Ban Quản lý khu công nghệ cao thẩm định và chấp thuận điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Căn cứ theo Điều 204 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng cho khu công nghệ cao, Thông thường, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá 70 năm.
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa phụ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh. Theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tính trên vốn điều lệ của tất cả nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong một công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.
Căn cứ tại khoản 1 Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định về sở hữu nước ngoài tại danh mục. Trường hợp ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện tại danh mục không quy định cụ thể điều kiện tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty là 50% vốn điều lệ.
Theo Điều 14 Nghị định 10/2024/NĐ-CP, Nhà nước khuyến khích việc xây dựng nhà ở và công trình tiện ích công cộng phục vụ người lao động làm việc trong khu công nghệ cao. Tuy nhiên, các công trình này phải được quy hoạch tại khu vực chức năng riêng (Khu nhà ở và dịch vụ), không nằm trong khu vực sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Nhà đầu tư có thể trực tiếp đầu tư hoặc hợp tác với đơn vị hạ tầng để triển khai.
Về cơ bản, máy móc cũ nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân thủ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung bởi quyết định 28/2022/QĐ-TTg (không quá 10 năm tuổi). Tuy nhiên, theo Điều 6 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg sửa đổi bổ sung bởi quyết định 28/2022/QĐ-TTg, đối với các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao, nếu máy móc dù đã qua sử dụng nhưng có hiệu suất công nghệ còn lại cao hoặc là dây chuyền sản xuất đồng bộ cần thiết cho dự án, Quý khách có thể xin văn bản chấp thuận đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ để được nhập khẩu.
Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định, đất có thể bị thu hồi khi doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng mục đích sử dụng đất, không thực hiện nghĩa vụ tài chính, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hoặc khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án quan trọng phục vụ lợi ích quốc gia.
Việc tham gia đầu tư vào khu công nghệ cao là chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Quý khách hàng cần nắm vững các quy định về ngành nghề ưu tiên và điều kiện tiếp cận thị trường để tận hưởng ưu đãi thuế tối ưu. Tư vấn Long Phan sẵn sàng cung cấp các giải pháp pháp lý kỹ thuật và đại diện giải quyết thủ tục hành chính chuyên nghiệp. Để nhận tư vấn chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline 1900636389 ngay hôm nay.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi