
Đăng ký tư vấn
Cá nhân Việt kiều có được coi là nhà đầu tư trong nước tại Việt Nam không được xác định dựa trên tiêu chí quốc tịch và tình trạng cư trú theo hệ thống pháp luật hiện hành. Theo quy định của pháp luật, tư cách pháp lý của nhóm đối tượng này quyết định trực tiếp đến quyền thụ hưởng ưu đãi và trình tự thủ tục hành chính. Việc phân loại chính xác giúp nhà đầu tư tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Tư vấn Long Phan sẽ phân tích các các điều kiện sở hữu tài sản và hình thức đầu tư cụ thể của nhóm đối tượng này trong bài viết sau. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, khoản 18 Điều 3 Luật đầu tư 2025, cá nhân Việt kiều được coi là nhà đầu tư trong nước nếu thuộc một trong hai nhóm sau:
Có quốc tịch Việt Nam Dù đang định cư, sinh sống ở nước ngoài:
Có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh quốc tịch Việt Nam.
Hệ quả:
Không còn quốc tịch Việt Nam nhưng được xác nhận là người gốc Việt Nam
Theo khoản 19, khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư 2025, cá nhân Việt kiều sẽ bị coi là nhà đầu tư nước ngoài nếu:
Việt kiều được coi là nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bị giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn, bị hạn chế ngành, nghề đầu tư khi thực hiện đầu tư vào thị trường Việt Nam.

Theo Luật Nhà ở 2023, Luật Đất đai 2024 và Nghị định 95/2024/NĐ-CP, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) được phép đầu tư bất động sản ở tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể, hai nhóm đối tượng chính là: người Việt Nam ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam, và người gốc Việt Nam đã thôi quốc tịch. Mỗi nhóm có những điều kiện khác nhau như sau:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi và điều kiện thuận lợi khi đầu tư nhà ở tại Việt Nam. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, để tạo lập quyền sở hữu bất động sản, người thuộc nhóm này cần:
Người gốc Việt không còn quốc tịch Việt Nam cũng có thể đầu tư bất động sản tại Việt Nam nhưng phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ hơn. Theo điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, điều kiện cụ thể gồm:
Dù là người Việt Nam còn quốc tịch hay người gốc Việt không có quốc tịch Việt Nam, việc đầu tư bất động sản tại Việt Nam đều được pháp luật cho phép với những điều kiện cụ thể. Câu hỏi Cá nhân Việt kiều có được coi là nhà đầu tư trong nước tại Việt Nam không yêu cầu Việt kiều hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định về nhập cảnh, giấy tờ tùy thân, chứng minh nguồn gốc và tài chính sẽ giúp Việt kiều thực hiện giao dịch nhà đất hợp pháp, đảm bảo quyền lợi lâu dài và tránh rủi ro pháp lý.
Việc người Việt kiều đầu tư vào lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam không chỉ là nhu cầu phổ biến mà còn là một kênh giữ tài sản và sinh lợi hấp dẫn. Nếu không được tư vấn đúng, quá trình đầu tư có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và tính bền vững của khoản đầu tư.
Với mong muốn đồng hành cùng cộng đồng Việt kiều trong hành trình đầu tư bất động sản tại Việt Nam, Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện về các hình thức đầu tư phù hợp, an toàn và đúng pháp luật. Chúng tôi xây dựng quy trình hỗ trợ chuyên nghiệp, giúp khách hàng đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả ngay cả khi đang ở nước ngoài.
Dịch vụ tư vấn của chúng tôi bao gồm:

Sau đây, chúng tôi xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến về các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều ở Việt Nam.
Theo Khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023, người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Nhà ở 2023, Điều 5 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu không vượt quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; không vượt quá 250 căn nhà (nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề) trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở 2023, chủ sở hữu nhà ở là Việt Kiều (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) có quyền được cấp Sổ đỏ đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai.
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Đất đai 2024 quy định Việt Kiều là người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việt Kiều thuộc nhóm người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam sở hữu công trình xây dựng được cấp Sổ đỏ khi có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Sổ đỏ (căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 149 Luật Đất đai 2024).
Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên, Việt Kiều là người sử dụng đất/chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng/ tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam được cấp Sổ đỏ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
Theo Điều 57 Luật công chứng 2024, Việt kiều có thể thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản (có công chứng hoặc chứng thực) cho người thân hoặc tổ chức tại Việt Nam để thay mặt mình quản lý, sử dụng hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà đất.
Các hình thức đầu tư bất động sản của Việt kiều tại Việt Nam đã được pháp luật Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi thông qua khung pháp lý minh bạch và đa dạng. Việt kiều có thể lựa chọn đầu tư trực tiếp thông qua mua bất động sản hoặc xây dựng nhà ở, hoặc đầu tư gián tiếp qua góp vốn mua cổ phần và thành lập doanh nghiệp bất động sản. Để được tư vấn chi tiết về thủ tục và hồ sơ pháp lý phù hợp với từng hình thức đầu tư, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Hotline: 1900636389 của Tư Vấn Long Phan.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi