Hướng dẫn hoàn thiện các tiêu chuẩn trong bản cam kết an toàn thực phẩm 

Mục Lục Bài Viết

Bản cam kết an toàn thực phẩm là cơ chế tuân thủ bắt buộc đối với cơ sở nhỏ lẻ được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng vẫn chịu hậu kiểm và xử phạt nếu điều kiện thực tế không đạt. Chủ cơ sở cần cập nhật pháp luật để xác định đúng diện áp dụng, hoàn thiện tiêu chuẩn vận hành, hồ sơ truy xuất nguồn gốc và chu kỳ cam kết 03 năm/lần. Để giảm rủi ro bị trả hồ sơ, công khai vi phạm hoặc xử phạt hành chính, Quý doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ cùng Tư Vấn Long Phan.

Hướng dẫn hoàn thiện các tiêu chuẩn trong bản cam kết an toàn thực phẩm
Cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ cần duy trì nghiêm ngặt các điều kiện vệ sinh không gian chế biến, trang thiết bị và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Cơ sở nhỏ lẻ được miễn Giấy chứng nhận không đồng nghĩa miễn điều kiện ATTP, vẫn phải duy trì tiêu chuẩn địa điểm, nước, thiết bị, nhân sự và truy xuất nguồn gốc.
  • Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm/lần, cần đưa vào lịch tuân thủ để tránh gián đoạn hồ sơ.
  • Thẩm quyền tiếp nhận phụ thuộc vào cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, phân cấp tại từng địa phương.
  • Vi phạm nội dung cam kết có thể bị nhắc nhở lần đầu, công khai lần hai và kiến nghị xử lý từ lần ba hoặc khi gây hậu quả nghiêm trọng.

Nhận Diện Đối Tượng Bắt Buộc Ký Bản Cam Kết An Toàn Thực Phẩm

Cơ sở nhỏ lẻ cần xác định đúng diện quản lý trước khi lập Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm. Việc nhầm giữa cơ chế “cam kết” và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thể làm chậm khai trương, phát sinh chi phí bổ sung hồ sơ hoặc tăng rủi ro hậu kiểm.

Nhóm được miễn Giấy chứng nhận thường bao gồm cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, sơ chế nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh không có địa điểm cố định và một số mô hình tương tự theo Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

Đối với lĩnh vực nông lâm thủy sản, cơ sở thuộc diện miễn Giấy chứng nhận vẫn phải chuyển sang cơ chế ký cam kết nếu thuộc phạm vi quản lý tương ứng:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ phải ký Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn khi hoạt động theo quy mô hộ gia đình, hộ cá thể và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận, theo Khoản 1 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
  • Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ phải hoàn thiện cam kết trước khi vận hành ổn định, vì hoạt động sơ chế vẫn tạo rủi ro nhiễm bẩn, nhiễm chéo và mất truy xuất nguồn gốc, theo Khoản 1 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn cần ký cam kết để cơ quan quản lý có căn cứ hậu kiểm điều kiện bảo quản, nguồn hàng và vệ sinh khu vực kinh doanh, theo Khoản 1 Điều 2, Điều 3 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh không có địa điểm cố định thuộc diện ký cam kết, nhưng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên không áp dụng cơ chế này và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận, theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

Trên thực tế, tiêu chí “nhỏ lẻ” không nên được hiểu đơn thuần theo doanh thu hoặc diện tích. Chủ cơ sở cần đối chiếu mô hình đăng ký, ngành hàng, địa điểm kinh doanh và thẩm quyền quản lý trước khi nộp hồ sơ để tránh làm sai thủ tục ngay từ đầu.

Tiêu Chuẩn Vận Hành Bắt Buộc Đối Với Cơ Sở Kinh Doanh Nhỏ Lẻ

Miễn Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với miễn điều kiện an toàn thực phẩm. Trước khi ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm, cơ sở nhỏ lẻ cần rà soát thực tế vận hành để tránh rủi ro bị hậu kiểm, xử phạt hoặc buộc tiêu hủy sản phẩm.

Hạng Mục Tiêu Chuẩn Yêu Cầu Vận Hành Bắt Buộc
Địa điểm, mặt bằng Cơ sở phải duy trì khoảng cách an toàn với nguồn gây độc hại, ô nhiễm. Đây là điều kiện nền tảng để hạn chế nhiễm bẩn chéo, theo Điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010.
Nguồn nước và nguyên liệu Nguồn nước phải đạt quy chuẩn. Nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến phải đúng danh mục, không gây độc hại, theo Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010
Trang thiết bị, dụng cụ Dụng cụ chế biến, bảo quản và bao gói phải không gây ô nhiễm thực phẩm. Cơ sở cần kiểm soát vệ sinh bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Nhân sự trực tiếp sản xuất, kinh doanh Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh cần bảo đảm điều kiện sức khỏe và kiến thức an toàn thực phẩm. Cơ sở nên lưu Giấy khám sức khỏeXác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, theo Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010
Rác thải và kiểm soát gây hại Rác thải phải được thu gom đúng quy định. Cơ sở cần kiểm soát côn trùng, động vật gây hại và khu vực bảo quản, theo Điểm e Khoản 1 Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010
Truy xuất nguồn gốc Cơ sở phải lưu thông tin giao dịch mua bán để truy xuất nguồn gốc khi phát sinh sự cố. Đây là lớp bảo vệ pháp lý quan trọng, theo Điểm h Khoản 1 Điều 22 Luật An toàn thực phẩm 2010.

Điểm rủi ro lớn nhất không nằm ở việc thiếu biểu mẫu cam kết, mà ở việc điều kiện thực tế không khớp với nội dung đã ký. Vì vậy, cơ sở cần chuẩn hóa mặt bằng, hồ sơ nguồn gốc và quy trình vệ sinh trước khi nộp cam kết.

Hồ Sơ Và Trình Tự Thực Hiện Bản Cam Kết Bảo Đảm An Toàn Thực Phẩm

Cơ sở nhỏ lẻ cần xem Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm là một hồ sơ tuân thủ, không chỉ là biểu mẫu ký xác nhận. Giá trị thực tế của hồ sơ nằm ở khả năng chứng minh điều kiện vận hành khi cơ quan quản lý hậu kiểm.

Danh Mục Tài Liệu Chứng Minh Năng Lực Tuân Thủ

Cơ sở cần chuẩn bị hồ sơ theo hướng chứng minh rõ chủ thể kinh doanh, sản phẩm, nguồn nguyên liệu và điều kiện vận hành. Việc ký Bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn thực hiện với cơ quan quản lý được phân công, phân cấp, theo Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để xác định chủ thể chịu trách nhiệm.
  • Căn cước công dân của người đại diện hoặc chủ cơ sở để đối chiếu thông tin ký cam kết.
  • Bản mô tả cơ sở, khu chế biến, khu bảo quản và luồng vận hành để chứng minh điều kiện kiểm soát vệ sinh.
  • Danh mục sản phẩm, nhóm thực phẩm kinh doanh và ngành hàng quản lý để xác định đúng thẩm quyền tiếp nhận.
  • Hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ nguồn nguyên liệu nhằm bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc khi có sự cố.
  • Giấy khám sức khỏe, Xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm và quy trình vệ sinh nội bộ nếu địa phương yêu cầu

Bộ hồ sơ càng rõ thì khả năng giải trình khi hậu kiểm càng cao. Điểm cần ưu tiên là sự thống nhất giữa ngành nghề, mặt bằng, danh mục sản phẩm và hồ sơ nguồn gốc đầu vào.

Thẩm Quyền Tiếp Nhận Và Quy Trình Xử Lý Hồ Sơ Tại Địa Phương

Cơ sở không nên mặc định mọi hồ sơ đều nộp tại UBND cấp xã. Thẩm quyền cụ thể phụ thuộc quyết định phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Thành phố Hồ Chí Minh có tên gọi là Sở Nông Nghiệp và Môi trường) có vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ quan quản lý tại địa phương theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT. Vì vậy, cơ sở cần kiểm tra kênh tiếp nhận tại nơi đăng ký hoạt động trước khi lập hồ sơ.

  1. Xác định ngành hàng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Y tế, Công Thương hoặc Nông nghiệp.
  2. Kiểm tra mô hình kinh doanh có thuộc diện miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay không.
  3. Rà soát điều kiện mặt bằng, nguồn nước, bảo quản, nhân sự và nguồn nguyên liệu trước khi ký cam kết.
  4. Chuẩn hóa hồ sơ chứng minh năng lực tuân thủ, đặc biệt là bản mô tả cơ sở và chứng từ nguyên liệu.
  5. Lập và ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan được phân công quản lý.
  6. Lưu hồ sơ nội bộ và theo dõi chu kỳ hiệu lực 03 năm/lần, theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

Cơ quan tiếp nhận và quản lý bản cam kết là cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công, theo Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT. Sai tuyến nộp hồ sơ có thể làm chậm kế hoạch khai trương hoặc mở rộng điểm bán.

Quy định hồ sơ và trình tự thực hiện bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm
Chủ hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ danh mục giấy tờ pháp lý và nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng phân cấp quản lý địa phương

Rủi Ro Pháp Lý Và Chế Tài Xử Phạt Khi Vi Phạm Nội Dung Cam Kết

Ký cam kết không tạo ra vùng an toàn nếu điều kiện vận hành thực tế không đạt. Cơ sở vẫn có thể bị kiểm tra theo kế hoạch hằng năm hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự cố, theo Điều 5 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

Cơ chế xử lý vi phạm nội dung cam kết được áp dụng theo mức độ lặp lại. Vi phạm lần đầu bị nhắc nhở, vi phạm lần hai bị công khai việc không thực hiện đúng cam kết, còn vi phạm từ lần thứ ba hoặc gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị kiến nghị xử lý theo pháp luật, theo Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

Hành Vi Vi Phạm Khung Phạt Tương Ứng
Kinh doanh thực phẩm bị hỏng, mốc, bụi bẩn hoặc tiếp xúc với yếu tố gây ô nhiễm Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Cơ sở còn có thể bị buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy thực phẩm vi phạm, theo Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP.
Nơi kinh doanh, bày bán, bảo quản thực phẩm bị côn trùng hoặc động vật gây hại xâm nhập Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, theo Điểm a Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP.
Điều kiện thực tế không đúng nội dung đã cam kết Cơ sở có thể bị nhắc nhở, công khai vi phạm hoặc kiến nghị xử lý tùy số lần tái phạm và hậu quả, theo Điều 6 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.
Hành vi vi phạm phát sinh trước thời điểm văn bản mới có hiệu lực nhưng được phát hiện hoặc xử lý sau đó Cơ sở có quyền đề nghị áp dụng quy định có lợi nếu văn bản mới bãi bỏ trách nhiệm pháp lý hoặc quy định mức chế tài nhẹ hơn, theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 124/2021/NĐ-CP.

Rủi ro thực tế không chỉ nằm ở số tiền phạt. Việc công khai vi phạm, tiêu hủy thực phẩm hoặc bị kiểm tra tăng cường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, hợp đồng cung ứng và uy tín thương hiệu của cơ sở.

>>> Xem thêm: Không có giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm: Mức phạt

Lưu Ý Chuyển Tiếp Quan Trọng Từ Năm 2026 Cho Cơ Sở Sản Xuất Kinh Doanh

Từ năm 2026, doanh nghiệp không nên mặc định chứng nhận quản lý chất lượng quốc tế có thể thay thế nghĩa vụ giấy phép nội địa. Nhóm cơ sở đang dựa vào GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 cần rà soát lại căn cứ miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Sự thay đổi đáng chú ý là nhóm cơ sở có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến không còn được mặc nhiên xem là thuộc diện miễn Giấy chứng nhận. Các tác động tuân thủ cần được xử lý sớm gồm:

  • Rà soát lại căn cứ miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nếu cơ sở đang dựa vào HACCP, ISO 22000, GMP, IFS, BRC hoặc FSSC 22000.
  • Kiểm tra mô hình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm để xác định cơ sở thuộc diện ký cam kết hay phải xin Giấy chứng nhận.
  • Đưa mốc 26/01/2026 và thời hạn chuyển tiếp 12 tháng vào kế hoạch tuân thủ nội bộ, ngân sách pháp lý và lịch kiểm tra hồ sơ.
  • Chuẩn hóa mặt bằng, quy trình vệ sinh, truy xuất nguồn gốc và hồ sơ nhân sự trước khi nộp thủ tục xin Giấy chứng nhận.

Rủi ro lớn nhất là tiếp tục vận hành theo cơ chế miễn cũ trong khi pháp luật đã thay đổi. Việc chậm chuyển đổi có thể làm gián đoạn hoạt động, tăng nguy cơ bị xử lý khi thanh tra và ảnh hưởng kế hoạch mở rộng chuỗi kinh doanh.

Lưu ý chuyển tiếp quan trọng từ năm 2026 cho cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm
Các doanh nghiệp đang sử dụng chứng nhận hệ thống chất lượng quốc tế như HACCP hay ISO cần đặc biệt chú ý mốc thời hạn 12 tháng để cập nhật thủ tục cấp phép

Dịch vụ tư Vấn rà soát Tuân Thủ An Toàn Thực Phẩm Toàn Diện Tại Tư Vấn Long Phan

Tuân thủ an toàn thực phẩm không dừng ở việc ký đúng biểu mẫu. Với cơ sở nhỏ lẻ, chuỗi F&B hoặc đơn vị sơ chế nông lâm thủy sản, rủi ro thường phát sinh từ hồ sơ thiếu chứng cứ vận hành, nguồn nguyên liệu không truy xuất được hoặc điều kiện thực tế không khớp nội dung cam kết.

Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế lộ trình tuân thủ theo hướng kiểm soát rủi ro trước khi bị hậu kiểm. Trọng tâm là chuẩn hóa hồ sơ, điều kiện vận hành và phương án giải trình khi phát sinh thanh tra.

  • Thẩm định pháp lý điều kiện ATTP: rà soát mặt bằng, nguồn nước, trang thiết bị, nhân sự, quy trình vệ sinh và hồ sơ truy xuất nguồn gốc.
  • Chuẩn hóa hồ sơ bản cam kết: xây dựng danh mục tài liệu, bản mô tả cơ sở, danh mục sản phẩm, chứng từ nguyên liệu và hồ sơ nhân sự.
  • Đại diện thực hiện thủ tục: làm việc với UBND cấp xã, Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan được phân cấp quản lý tại địa phương.
  • Thiết kế quy trình kiểm soát nội bộ: chuẩn hóa quy trình vệ sinh, bảo quản, kiểm soát côn trùng, lưu hồ sơ mua bán và quản lý chu kỳ cam kết.
  • Hỗ trợ hậu kiểm và giải trình vi phạm: chuẩn bị hồ sơ giải trình, đánh giá mức phạt, đề xuất biện pháp khắc phục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ hiện có qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ rủi ro tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp về Hướng dẫn hoàn thiện các tiêu chuẩn trong bản cam kết an toàn thực phẩm

Bản cam kết an toàn thực phẩm thường phát sinh rủi ro ở những điểm doanh nghiệp dễ đánh giá sai: diện miễn Giấy chứng nhận, cơ quan tiếp nhận, thời hạn duy trì và hậu kiểm thực tế. Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống vận hành mà chủ cơ sở, chuỗi F&B và đơn vị kinh doanh nông lâm thủy sản cần kiểm soát trước khi ký cam kết.

1. Cơ sở nông lâm thủy sản nhỏ lẻ có bắt buộc ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm không?

Có, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thuộc diện miễn Giấy chứng nhận vẫn phải ký bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. Nghĩa vụ này áp dụng cho sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, sơ chế nhỏ lẻ, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, theo Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

2. Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm có hiệu lực bao lâu?

Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm có hiệu lực theo chu kỳ 03 năm/lần. Chủ cơ sở cần đưa mốc này vào lịch tuân thủ để tránh hồ sơ hết hiệu lực trong quá trình hậu kiểm hoặc mở rộng điểm kinh doanh. Thời hạn hiệu lực của bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn là 03 năm/lần, theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

3. Nộp Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm tại UBND cấp xã hay cơ quan nào?

Cơ sở phải nộp hoặc ký bản cam kết với cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công quản lý. Tùy từng địa phương, đầu mối có thể là UBND cấp xã, Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan chuyên môn được phân cấp. Cơ quan tiếp nhận và quản lý bản cam kết được xác định theo Khoản 1 Điều 4, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

4. Tàu cá không có địa điểm kinh doanh cố định có được ký cam kết thay cho Giấy chứng nhận không?

Không phải mọi tàu cá đều được áp dụng cơ chế ký cam kết. Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận, không áp dụng hình thức ký cam kết dù thuộc nhóm không có địa điểm cố định. Ngoại lệ này được xác định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT.

5. Cơ sở bị phát hiện kinh doanh thực phẩm hỏng, mốc hoặc bụi bẩn sẽ bị xử lý thế nào?

Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ bán thực phẩm hỏng, mốc, bụi bẩn hoặc tiếp xúc yếu tố gây ô nhiễm có thể bị phạt tiền và buộc xử lý sản phẩm. Mức phạt là từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, kèm biện pháp buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy, theo Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP.

6. Doanh nghiệp có HACCP hoặc ISO 22000 còn được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?

Được, nhóm cơ sở đang áp dụng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tiêu chuẩn tương đương thay vì cấp phép, chỉ cần ký bản cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn với cơ quan có thẩm quyền theo Điều 12 NĐ 15/2018.

Kết luận

Bản cam kết an toàn thực phẩm cần được quản lý như một hồ sơ tuân thủ thực chất, không chỉ là thủ tục xác nhận ban đầu. Cơ sở nhỏ lẻ, chuỗi F&B và đơn vị kinh doanh nông lâm thủy sản phải xác định đúng diện áp dụng, chuẩn hóa điều kiện vận hành, lưu chứng từ truy xuất nguồn gốc và theo dõi chu kỳ của Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm. Nếu cam kết không khớp thực tế, rủi ro hậu kiểm, công khai vi phạm và xử phạt có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu. Liên hệ Hotline 1900636389 để Tư Vấn Long Phan hỗ trợ rà soát hồ sơ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật An toàn thực phẩm 2010
  • Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
  • Nghị định số 124/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục