Quy trình xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế mới nhất

Mục Lục Bài Viết

Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế không còn là cơ chế đại trà cho mọi lô hàng, nên doanh nghiệp nhập sai hướng có thể bị kẹt thông quan, phát sinh chi phí lưu kho và gián đoạn cung ứng cho bệnh viện, phòng khám.

Từ năm 2026, giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế chủ yếu áp dụng cho 06 trường hợp đặc thù chưa có số lưu hành; còn hàng hóa thương mại thông thường phải ưu tiên hoàn thiện số lưu hành trang thiết bị y tế để nhập khẩu hợp pháp. Doanh nghiệp cần rà soát phân loại, CFS, ISO 13485 và văn bản ủy quyền trước khi Luật doanh nghiệp cùng Tư Vấn Long Phan.

Sơ đồ quy trình xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế mới nhất
Nắm rõ trình tự các bước thực hiện thủ tục hải quan và xin cấp phép giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa thời gian thông quan hàng hóa

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Thiết bị y tế đã có số lưu hành được nhập khẩu theo nhu cầu, không phải xin phép Bộ Y tế; rủi ro nằm ở nhóm chưa có số lưu hành.
  • Chỉ 06 trường hợp đặc thù chưa có số lưu hành mới thuộc diện xin giấy phép nhập khẩu, gồm nghiên cứu, kiểm định, chống dịch, viện trợ, nhân đạo, ODA hoặc mục đích chuyên biệt.
  • Hồ sơ hợp lệ được xét duyệt trong 15 ngày làm việc; trường hợp cấp bách phòng chống dịch bệnh hoặc thiên tai có thể rút xuống 02 ngày làm việc.
  • Doanh nghiệp chỉ có 30 ngày để sửa đổi, bổ sung hồ sơ sau thông báo; quá hạn có thể bị hủy thủ tục xét duyệt và phải nộp lại từ đầu.

Quy định pháp luật về giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế năm 2026

Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế năm 2026 không còn là lối đi mặc định cho mọi hoạt động nhập khẩu thương mại. Doanh nghiệp cần chuyển tư duy từ “xin giấy phép cho từng lô hàng” sang quản trị danh mục sản phẩm bằng số lưu hành thiết bị y tế.

Sự thay đổi này tác động trực tiếp đến kế hoạch nhập hàng, đàm phán phân phối và tiến độ thông quan. Với thiết bị đã có số lưu hành tại Việt Nam, doanh nghiệp được nhập khẩu theo nhu cầu và không phải xin phép Bộ Y tế theo Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2023/NĐ-CP.

Các thay đổi chiến lược cần được kiểm soát gồm:

  • Số lưu hành là cơ chế quản lý chính đối với hàng hóa thương mại đại trà.
  • Giấy phép nhập khẩu chỉ còn phù hợp với các trường hợp đặc thù chưa có số lưu hành thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2023/NĐ-CP.
  • Hồ sơ sản phẩm phải được rà soát trước khi ký hợp đồng nhập khẩu hoặc mở L/C.
  • Rủi ro thông quan tăng mạnh nếu doanh nghiệp vẫn dựa vào giấy phép cũ hoặc bản phân loại chưa cập nhật.

Về quản trị rủi ro, doanh nghiệp nên phân tách ngay danh mục sản phẩm thành hai nhóm: nhóm cần số lưu hành và nhóm có thể xin giấy phép nhập khẩu đặc thù. Cách tiếp cận này giúp hạn chế chi phí lưu kho, chậm giao hàng và tranh chấp với đối tác phân phối.

Danh mục trang thiết bị y tế bắt buộc áp dụng cơ chế cấp phép đặc thù

Doanh nghiệp chỉ nên chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu khi sản phẩm chưa có số lưu hành và thuộc đúng mục đích đặc thù. Đây là điểm sàng lọc pháp lý đầu tiên trước khi phát sinh chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự và chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật.

06 trường hợp phải xin giấy phép nhập khẩu theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2023/NĐ-CP:

  1. Nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, đào tạo hướng dẫn sử dụng hoặc sửa chữa, theo Điểm a Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  2. Nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, theo Điểm b Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  3. Nhập khẩu làm hàng viện trợ, quà tặng cho cơ sở y tế hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm, theo Điểm c Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  4. Nhập khẩu phục vụ trực tiếp hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo, theo Điểm d Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  5. Nhập khẩu để chữa bệnh cho cá nhân hoặc phục vụ nhu cầu chẩn đoán đặc biệt tại cơ sở y tế, theo Điểm đ Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  6. Nhập khẩu từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hoặc viện trợ không hoàn lại không thuộc vốn ODA, theo Điểm e Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2023/NĐ-CP.

Nếu mục đích nhập khẩu không nằm trong các nhóm trên, doanh nghiệp cần ưu tiên chiến lược số lưu hành thay vì nộp hồ sơ cấp phép đặc thù. Việc chọn sai cơ chế có thể làm chậm kế hoạch thương mại và kéo dài chu kỳ đưa sản phẩm ra thị trường.

>>> Xem thêm:

Cập nhật lộ trình chuyển tiếp pháp lý theo Nghị định 04/2025/NĐ-CP

Rủi ro lớn nhất trong năm 2026 là sử dụng lại giấy phép cũ hoặc cơ chế thông quan chuyển tiếp đã hết hiệu lực. Đây là lỗi thường gặp ở doanh nghiệp có danh mục thiết bị loại C, D đã nhập khẩu nhiều năm.

  • Thứ nhất, Giấy phép nhập khẩu cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 chỉ có giá trị sử dụng đến hết 30/06/2025, theo Điểm a, Điểm b Khoản 2 và Điểm d Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2025/NĐ-CP. Cơ chế thông quan đặc thù đối với thiết bị y tế loại C, D chưa có giấy phép nhập khẩu cũng đã chấm dứt sau thời điểm này, theo Điểm d Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2025/NĐ-CP.
  • Thứ hai, đối với hồ sơ đã nộp nhưng cần sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp phải cập nhật theo biểu mẫu mới theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 44/2025/TT-BYT.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có thể tận dụng một số tài liệu cũ còn hiệu lực. Giấy ủy quyền từ chủ sở hữu và giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành đã ký theo quy chế cũ vẫn được công nhận nếu còn thời hạn theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 44/2025/TT-BYT.

Về mặt vận hành, lãnh đạo doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ danh mục nhập khẩu trước khi mở đơn hàng mới. Sản phẩm thiếu số lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu hợp lệ có thể bị đình trệ tại cửa khẩu, làm phát sinh chi phí lưu kho và gián đoạn cung ứng.

Điều kiện pháp lý để cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế

Điều kiện cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế không chỉ nằm ở việc có đủ tài liệu trong hồ sơ. Doanh nghiệp phải chứng minh được trách nhiệm pháp lý đối với hàng hóa, mục đích nhập khẩu và tính hợp lệ của chuỗi cung ứng.

Với thiết bị y tế loại C, D chưa có số lưu hành, doanh nghiệp cần đánh giá trước ba nhóm điều kiện chính. Các điều kiện này quyết định khả năng được cấp phép và khả năng thông quan sau khi hàng về cảng:

  • Tổ chức nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại và mục đích sử dụng cuối cùng của thiết bị, theo Khoản 1 Điều 46 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.
  • Sản phẩm nhập khẩu phải phù hợp với mục đích đặc thù đã kê khai, không được dùng giấy phép cho mục tiêu thương mại khác bản chất hồ sơ.
  • Tài liệu pháp lý từ chủ sở hữu cần thể hiện rõ quyền phân phối, nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng và tính thống nhất giữa CFS, ISO 13485, Catalogue, tài liệu kỹ thuật.
  • Khâu hải quan không yêu cầu doanh nghiệp chứng minh điều kiện kho bãi hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dụng, theo Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

Cách hiểu đúng là doanh nghiệp được giảm gánh nặng chứng minh năng lực lưu trữ tại cửa khẩu, nhưng không được giảm trách nhiệm về tính hợp pháp của thiết bị. Nếu hồ sơ từ nhà sản xuất nước ngoài thiếu nhất quán, rủi ro không chỉ là bị yêu cầu bổ sung mà còn có thể làm chậm toàn bộ kế hoạch cung ứng.

Thành phần hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế tiêu chuẩn

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế phải chứng minh được ba vấn đề: sản phẩm hợp pháp, mục đích nhập khẩu phù hợp và đơn vị nhập khẩu có quyền thực hiện giao dịch. Doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ từ nhà sản xuất trước khi ký hợp đồng, vì sai lệch tài liệu có thể làm chậm toàn bộ kế hoạch thông quan.

Theo Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung  tại điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định số 07/2023/NĐ-CP, bộ hồ sơ tiêu chuẩn cần được cấu trúc theo các nhóm tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thể hiện rõ thông tin doanh nghiệp, thiết bị, số lượng và mục đích nhập khẩu.
  • Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật bằng tiếng Việt để làm rõ công năng, đặc tính kỹ thuật và phạm vi sử dụng của thiết bị.
  • Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng do cơ sở sản xuất cung cấp, có xác nhận của đơn vị nhập khẩu.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế nhằm chứng minh quyền nhập khẩu, phân phối hoặc sử dụng thiết bị tại Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale – CFS) cần còn hiệu lực và thống nhất với tên sản phẩm, model, chủ sở hữu.
  • Catalogue, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng phải đồng nhất với bản phân loại, CFS và hồ sơ khai báo hải quan.
  • Tài liệu chuyên biệt theo mục đích nhập khẩu được chuẩn bị tương ứng với từng trường hợp đặc thù, nhất là dự án ODA, viện trợ hoặc nhu cầu cấp bách.

Với dự án ODA, hồ sơ có thể phải kèm quyết định phê duyệt đầu tư, hợp đồng cung cấp hàng hóa, CFS hợp lệ, tài liệu kỹ thuật và giấy ủy quyền từ chủ sở hữu thiết bị y tế theo quy định tại Điểm o Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2023/NĐ-CP.

Tóm lại, rủi ro lớn nhất không nằm ở việc thiếu một tài liệu đơn lẻ, mà ở sự không thống nhất giữa các tài liệu. Doanh nghiệp cần kiểm tra tên thương mại, model, chủ sở hữu, mục đích sử dụng và phạm vi ủy quyền trước khi nộp hồ sơ.

Chi tiết hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế tiêu chuẩn
Việc chuẩn bị đầy đủ các tài liệu pháp lý và chứng nhận phân loại là điều kiện bắt buộc để văn bản đăng ký lưu hành được Bộ Y tế phê duyệt nhanh chóng

Quy trình xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế trên hệ thống điện tử

Quy trình xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế cần được quản trị như một luồng kiểm soát tuân thủ, không chỉ là thao tác nộp hồ sơ. Sai từ bước phân loại hoặc chuẩn bị tài liệu có thể làm phát sinh yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian đưa hàng vào Việt Nam.

Doanh nghiệp nên triển khai quy trình theo 05 bước để kiểm soát hồ sơ và tiến độ:

  1. Xác định thiết bị chưa có số lưu hành và thuộc trường hợp được xin giấy phép nhập khẩu đặc thù.
  2. Phân loại mức độ rủi ro theo nhóm Loại A, B, C, D để xác định lộ trình hồ sơ phù hợp.
  3. Thu thập tài liệu pháp lý, tài liệu kỹ thuật, CFS, ISO 13485 và văn bản ủy quyền từ chủ sở hữu thiết bị y tế.
  4. Nộp hồ sơ trên Cổng thông tin quản lý trang thiết bị y tế điện tử đến cơ quan có thẩm quyền.
  5. Theo dõi quá trình thẩm định, bổ sung hồ sơ nếu có yêu cầu và kiểm tra nội dung giấy phép sau khi được cấp.

Quy trình này giúp doanh nghiệp kiểm soát đồng thời ba rủi ro: sai cơ chế pháp lý, thiếu tài liệu từ nước ngoài và chậm kế hoạch thông quan. Với thiết bị nhập khẩu theo dự án hoặc nhu cầu cấp bách, việc khóa timeline từ đầu đặc biệt quan trọng.

Phân loại mức độ rủi ro và chuẩn bị hồ sơ pháp lý

Phân loại là bước quyết định toàn bộ hướng xử lý hồ sơ. Doanh nghiệp cần xác định thiết bị thuộc Loại A, B, C hay D trước khi quyết định xin giấy phép nhập khẩu hoặc chuyển sang lộ trình số lưu hành.

Sau khi có bản phân loại, bộ phận pháp chế và chuỗi cung ứng cần đối chiếu tài liệu từ nhà sản xuất. Các tài liệu quan trọng gồm CFS, ISO 13485, Catalogue, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

Tài liệu do nước ngoài cấp cần được kiểm tra về hiệu lực, phạm vi ủy quyền và khả năng hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu tên sản phẩm, model hoặc chủ sở hữu không thống nhất, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình trước khi hồ sơ được thẩm định.

Đệ trình hồ sơ tại Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế

Doanh nghiệp cần nộp đúng cơ quan có thẩm quyền ngay từ đầu để tránh sai “cửa” hành chính. Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế là cơ quan tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế ở cấp trung ương theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Thông tư số 44/2025/TT-BYT. Vì vậy, doanh nghiệp không nên sử dụng tên cơ quan quản lý cũ trong hồ sơ hoặc công văn giải trình.

Khi đệ trình hồ sơ trên hệ thống điện tử, doanh nghiệp cần kiểm tra định dạng, chữ ký, bản dịch và tài liệu đính kèm. Một lỗi nhỏ về biểu mẫu có thể làm kéo dài vòng xử lý và ảnh hưởng kế hoạch nhập khẩu.

Thời hạn thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu

Thời hạn thẩm định là căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch đặt hàng, vận chuyển và thông quan. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy phép trong 15 ngày làm việc theo Điểm a Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

Đối với thiết bị phục vụ cấp bách phòng, chống dịch bệnh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai, thời hạn thẩm định được rút xuống 02 ngày làm việc theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần dự phòng thời gian cho vòng sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đạt. Việc chỉ tính thời gian thẩm định chính thức mà bỏ qua thời gian hoàn thiện hồ sơ có thể làm sai lệch toàn bộ kế hoạch cung ứng.

Thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu

Sau khi được cấp giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp vẫn phải vượt qua chốt kiểm soát cuối cùng tại cơ quan hải quan. Rủi ro thường phát sinh khi giấy phép, bản phân loại, mã HS và hồ sơ hàng hóa không thống nhất.

Doanh nghiệp nên xử lý thủ tục hải quan theo trình tự kiểm soát sau:

  1. Đối chiếu giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành với tên thiết bị, model, chủ sở hữu và mục đích nhập khẩu trước khi mở tờ khai.
  2. Khai báo mã HS phù hợp với bản phân loại trang thiết bị y tế và bộ tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
  3. Chuẩn bị hồ sơ hải quan gồm chứng từ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, giấy phép hoặc thông tin số lưu hành tương ứng.
  4. Theo dõi kiểm tra chuyên ngành khi cơ quan hải quan đối chiếu thông tin phân loại thiết bị y tế trên Cổng thông tin của Bộ Y tế.
  5. Kiểm tra nhãn hàng hóa trước khi đưa thiết bị vào lưu thông, bảo đảm thông tin sản phẩm không mâu thuẫn với hồ sơ đã nộp.

Lưu ý rằng: Cơ quan hải quan có quyền đối chiếu thông tin thiết bị y tế trên Cổng thông tin của Bộ Y tế tại thời điểm thông quan theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2025/NĐ-CP.

Về vận hành, doanh nghiệp không nên xem giấy phép nhập khẩu là điểm kết thúc của quy trình, bởi vì một sai lệch nhỏ giữa mã HS, bản phân loại hoặc tên model có thể làm hàng bị giữ tại cảng, phát sinh chi phí lưu kho và chậm bàn giao cho cơ sở y tế.

Rủi ro thương mại và các trường hợp bị từ chối cấp giấy phép nhập khẩu

Rủi ro lớn nhất khi xin giấy phép nhập khẩu không chỉ là hồ sơ bị trả lại. Hệ quả thực tế là hàng hóa chậm về cảng, phát sinh chi phí lưu kho, mất tiến độ bàn giao và ảnh hưởng hợp đồng cung ứng với cơ sở y tế.

Trong quá trình thẩm định, nếu hồ sơ chưa đạt, doanh nghiệp chỉ có 30 ngày để sửa đổi, bổ sung kể từ khi nhận thông báo. Quá thời hạn này, hồ sơ bị hủy thủ tục xét duyệt theo Điểm d Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

Hành vi sai phạm/Thiếu sót Chế tài / Hậu quả pháp lý Biện pháp khắc phục
CFS hết hiệu lực hoặc không khớp tên thiết bị Hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung Kiểm tra hiệu lực, tên thương mại, model và chủ sở hữu trước khi nộp
Thiếu văn bản ủy quyền hợp pháp từ chủ sở hữu Không chứng minh được quyền nhập khẩu hoặc phân phối Yêu cầu chủ sở hữu cấp lại đúng phạm vi, thời hạn và thị trường Việt Nam
Catalogue, tài liệu kỹ thuật và bản phân loại không thống nhất Tăng nguy cơ bị giải trình hoặc kéo dài thẩm định Chuẩn hóa tên sản phẩm, thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng
Chậm bổ sung hồ sơ quá 30 ngày Bị hủy thủ tục xét duyệt và phải thực hiện lại từ đầu Thiết lập lịch kiểm soát phản hồi ngay sau khi nhận thông báo
Hàng hóa không bảo đảm chất lượng hoặc tính hợp pháp Có thể bị thu hồi giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2025/NĐ-CP. Rà soát nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và trách nhiệm của đơn vị nhập khẩu

Nhìn chung về quản trị nội bộ, doanh nghiệp nên kiểm tra hồ sơ theo nguyên tắc “một sản phẩm, một bộ dữ liệu thống nhất”. CFS, ISO 13485, Catalogue, tài liệu kỹ thuật, bản phân loại và hồ sơ hải quan phải cùng phản ánh một thiết bị.

Rủi ro và nguyên nhân từ chối cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế
Nhận diện sớm các sai sót về chứng từ và vi phạm pháp luật sẽ giúp đơn vị nhập khẩu tránh được rủi ro thiệt hại về chi phí lưu kho bãi

Dịch vụ tư vấn và đại diện thực hiện xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế toàn diện tại Tư Vấn Long Phan

Hồ sơ nhập khẩu trang thiết bị y tế đòi hỏi sự thống nhất giữa pháp lý sản phẩm, tài liệu kỹ thuật và dữ liệu hải quan. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro từ giai đoạn rà soát hồ sơ nước ngoài đến khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Trọng tâm dịch vụ không chỉ là chuẩn bị biểu mẫu, mà là thiết kế lộ trình tuân thủ phù hợp với mục tiêu thương mại của từng danh mục thiết bị. Doanh nghiệp cần xác định sớm sản phẩm nào phải xin giấy phép nhập khẩu, sản phẩm nào nên chuyển sang chiến lược số lưu hành dài hạn.

Các hạng mục tư vấn trọng tâm gồm:

  • Thẩm định pháp lý CFS, ISO 13485, Catalogue, tài liệu kỹ thuật và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế.
  • Rà soát phân loại thiết bị theo mức độ rủi ro Loại A, B, C, D trước khi lựa chọn cơ chế nhập khẩu.
  • Cấu trúc hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu theo từng mục đích đặc thù, gồm nghiên cứu, viện trợ, ODA, cấp bách hoặc sử dụng chuyên biệt.
  • Đại diện giải trình và bổ sung hồ sơ với Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế trong quá trình thẩm định.
  • Đối chiếu hải quan giữa giấy phép, số lưu hành, mã HS, bản phân loại và tài liệu kỹ thuật để giảm rủi ro ách tắc hàng hóa.
  • Tư vấn chuyển đổi từ cơ chế giấy phép nhập khẩu sang cấp số lưu hành trang thiết bị y tế cho kế hoạch phân phối dài hạn.

Quý doanh nghiệp có thể gửi bộ hồ sơ dự kiến qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ hướng xử lý.

Câu hỏi thường gặp về Quy trình xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế mới nhất

Quản trị rủi ro pháp lý trong hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi nhà đầu tư phải am hiểu tường tận các ngoại lệ thông quan và thời hạn chuyển tiếp quy định. Việc nắm vững quy chế đặc thù đối với thủ tục xin “Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế” sẽ giúp giải quyết triệt để các rào cản hành chính và tối ưu hóa chi phí bến bãi. Các phân tích chuyên sâu tiếp nối sẽ làm rõ những điểm mù pháp lý thường gặp khi vận hành chuỗi cung ứng.

1. Doanh nghiệp có cần xin giấy phép nhập khẩu đối với trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành chính thức không?

Không, doanh nghiệp hoàn toàn không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép từ Bộ Y tế đối với sản phẩm đã có số lưu hành. Doanh nghiệp được phép nhập khẩu các thiết bị y tế này theo nhu cầu thực tế và không bị hạn chế về số lượng thông quan. Cơ chế tự do nhập khẩu này được quy định rõ tại Khoản 2 Điều 46 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2023/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu có bắt buộc phải chứng minh năng lực kho bãi lưu trữ với cơ quan hải quan khi làm thủ tục thông quan không?

Không, doanh nghiệp được miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ chứng minh điều kiện kho bãi và năng lực phương tiện vận chuyển chuyên dụng với cơ quan hải quan. Tuy nhiên, đơn vị nhập khẩu vẫn phải cam kết chịu trách nhiệm tuyệt đối về chất lượng và mục đích sử dụng cuối cùng của thiết bị y tế. Quyền lợi miễn trừ kiểm tra này được căn cứ theo Khoản 3 Điều 47 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

3. Doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế được cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2021 không?

Không, doanh nghiệp không thể tiếp tục sử dụng các giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế cấp trong giai đoạn từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2021 kể từ nửa cuối năm 2025. Cột mốc thời gian cuối cùng cho phép thông quan dựa trên các văn bản cũ này là hết ngày 30/06/2025. Doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát hồ sơ theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 và Điểm d Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2025/NĐ-CP.

4. Hệ quả pháp lý khi doanh nghiệp chậm trễ nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế là gì?

Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế sẽ bị hủy bỏ toàn bộ thủ tục xét duyệt nếu doanh nghiệp không hoàn thiện tài liệu đúng hạn. Giới hạn thời gian tối đa để doanh nghiệp nộp lại hồ sơ bổ sung là 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản thông báo yêu cầu khắc phục. Chế tài vô hiệu hóa hồ sơ này được quy định nghiêm ngặt tại Điểm d Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

5. Doanh nghiệp có phải xin cấp lại giấy ủy quyền từ nhà sản xuất nước ngoài khi chuyển đổi sang biểu mẫu hồ sơ đăng ký mới không?

Không, doanh nghiệp không bắt buộc phải xin cấp lại văn bản ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế nếu tài liệu cũ vẫn còn trong thời hạn hiệu lực. Cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục công nhận tính hợp pháp của giấy ủy quyền và giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành đã ký theo quy chế cũ để tối ưu hóa chi phí. Chính sách công nhận hồ sơ pháp lý giai đoạn trước được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 44/2025/TT-BYT.

6. Thời gian thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh khẩn cấp là bao lâu?

Thời hạn xét duyệt và cấp phép được rút ngắn tối đa xuống chỉ còn 02 ngày làm việc đối với các thiết bị y tế phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hoặc thiên tai. Thời gian này được tính kể từ thời điểm Cục Hạ tầng và Thiết bị y tế nhận đủ tài liệu hợp lệ. Quy trình xét duyệt khẩn cấp đối với thiết bị y tế đặc thù được căn cứ tại Điểm a Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

Kết luận

Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế là cơ chế cần được xác định đúng ngay từ giai đoạn lập kế hoạch nhập khẩu, vì từ năm 2026 doanh nghiệp phải phân biệt rõ trường hợp xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế đặc thù với cơ chế số lưu hành trang thiết bị y tế.

Việc sai phân loại, thiếu CFS, ISO 13485 hoặc văn bản ủy quyền hợp lệ có thể khiến hàng hóa bị đình trệ tại hải quan, phát sinh chi phí lưu kho và ảnh hưởng hợp đồng cung ứng. Để kiểm soát rủi ro hồ sơ và lộ trình thông quan, Quý doanh nghiệp liên hệ Hotline 1900636389 để được Tư Vấn Long Phan hỗ trợ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định số 98/2021/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế (được đổi tên thành “thiết bị y tế” theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP).
  • Nghị định số 07/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Nghị định số 04/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ.
  • Thông tư số 44/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thiết bị y tế thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế và quy định về mẫu văn bản, báo cáo thực hiện quản lý thiết bị y tế.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *