
Đăng ký tư vấn
Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải đang trở nên ngày càng phổ biến và được ưa chuộng. Phương thức giải quyết này được đánh giá cao là nhờ vào sự linh hoạt và tính hiệu quả của nó. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải và vì sao nó trở thành lựa chọn phổ biến trong giới doanh nhân hiện nay.

Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
Tranh chấp hợp đồng thương mại là tình trạng xảy ra khi các bên liên quan đến một hợp đồng không thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng. Điều này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự hiểu nhầm, mâu thuẫn lợi ích, hoặc vi phạm các điều khoản hợp đồng. Do đó việc giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả và công bằng là rất quan trọng trong quá trình kinh doanh.
Các yếu tố cơ bản của tranh chấp hợp đồng thương mại:
>>> Xem thêm: Quy tắc hòa giải thương mại quốc tế UNCITRAL

Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại
Căn cứ Điều 3, Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, khái niệm hòa giải thương mại và điều kiện để thực hiện giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải là quy trình giải quyết tranh chấp qua trung gian dựa trên sự tự nguyện, được tiến hành khi các bên đã xác lập thỏa thuận hòa giải, cụ thể:
Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thoả thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này.
(Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP)
Khi xảy ra tranh chấp thì người trong cuộc khó nhìn nhận và đánh giá vấn đề một cách khách quan, bởi ai cũng muốn cố gắng giành phần hơn về phía mình và khó sẵn lòng từ bỏ các lợi nhỏ để đạt được mục đích chung lớn của các bên.
Vì vậy, sự có mặt của bên thứ ba với vai trò là người hướng dẫn, giúp đỡ, gợi mở, tạo điều kiện “hợp tác” trong toàn bộ quá trình và hỗ trợ các bên cởi bỏ những “nút thắt” còn vướng trong quá trình giải quyết tranh chấp mà không ngại bị sự chi phối hay tác động khác ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định.
Tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thoả thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.
Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng. dù được xác lập dưới hình thức nào thì thỏa thuận hòa giải cũng đều phải được xác lập bằng văn bản.
Căn cứ Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP và Điều 11 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải được thực hiện theo một quy trình cụ thể với những điểm cần lưu ý như sau:
Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng và được xác lập bằng văn bản.
Hòa giải viên thương mại do các bên thỏa thuận lựa chọn từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố.
Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại.
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP
Căn cứ Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, việc lựa chọn thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải được thực hiện như sau:
Bên cạnh đó, sau khi phiên hòa giải kết thúc, hòa giải viên phải tiến hành lập biên bản hòa giải. Theo đó:
>>> Xem thêm: Quy trình hòa giải thương mại

Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại
Căn cứ Điều 13 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP, trong quá trình tiến hành hòa giải, các bên tranh chấp có quyền và nghĩa vụ như sau:
Trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải, các bên có các quyền được pháp luật bảo hộ như sau:
Bên cạnh các quyền được bảo hộ, trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên còn có các nghĩa vụ cụ thể như sau:
Trong môi trường kinh doanh, việc xảy ra mâu thuẫn và tranh chấp hợp đồng thương mại không phải là điều hiếm gặp. Tuy nhiên, cách tiếp cận đúng đắn và có hiệu quả để giải quyết những mâu thuẫn này có thể làm thay đổi toàn bộ cách hoạt động của doanh nghiệp. Nhằm hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp, Long Phan mang đến dịch vụ tư vấn xoay quanh các vấn đề sau:
Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến quy trình giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, thù lao và chi phí phát sinh trong quá trình hòa giải thương mại sẽ do các bên tranh chấp chia sẻ nhau. Việc thanh toán chi phí là nghĩa vụ bắt buộc để đảm bảo quy trình hòa giải được diễn ra suôn sẻ.
Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.
Không bắt buộc. Các bên có quyền tự do thỏa thuận lựa chọn hòa giải viên thương mại. Tính linh hoạt này cho phép các bên chọn được chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực tranh chấp cụ thể của mình.
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.
Quy trình hòa giải thương mại đảm bảo tính bảo mật cao. Hòa giải viên và các bên liên quan không được tiết lộ nội dung vụ việc cũng như các tài liệu, lời khai trong quá trình hòa giải, trừ khi các bên có thỏa thuận văn bản đồng ý công khai hoặc pháp luật có quy định bắt buộc phải tiết lộ.
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.
Không. Hòa giải viên thương mại đóng vai trò là bên thứ ba trung gian, hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp chứ không có quyền đưa ra phán quyết hay quyết định áp đặt như Thẩm phán hay Trọng tài viên. Quyền quyết định cuối cùng về phương án giải quyết thuộc về chính các bên tranh chấp.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.
Do hòa giải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, nếu một bên đã được thông báo hợp lệ mà vẫn vắng mặt và không có lý do chính đáng hoặc không đồng ý tiếp tục, thủ tục hòa giải có thể bị chấm dứt. Hòa giải viên sẽ lập văn bản ghi nhận việc hòa giải không thành.
Căn cứ pháp lý: Điều 14 Nghị định 22/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 112/2025/NĐ-CP.
Như vậy, thông qua việc phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bằng hòa giải, ta nhận thấy sức mạnh của sự hòa giải trong giải quyết mâu thuẫn thương mại. Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí mà còn tạo ra một môi trường hòa bình và hợp tác giữa các bên. Chúng tôi đã cung cấp đầy đủ những thông tin liên quan, bổ ích cho quý khách. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi