Việt kiều cần cân nhắc gì khi góp vốn vào một doanh nghiệp Việt Nam?

Việt kiều cần cân nhắc gì khi góp vốn vào một doanh nghiệp Việt Nam? Đây là câu hỏi quan trọng giúp nhà đầu tư gốc Việt hiểu rõ khung pháp lý, điều kiện ngành nghề và quyền lợi của mình khi tham gia thị trường trong nước. Việc nắm bắt đầy đủ thông tin sẽ giúp Việt kiều đầu tư an toàn, tránh rủi ro pháp lý, tối ưu hiệu quả tài chính và góp phần phát triển kinh tế bền vững tại Việt Nam. 

Việt kiều cần cân nhắc gì khi góp vốn vào một doanh nghiệp Việt Nam? 
Việt kiều cần cân nhắc gì khi góp vốn vào một doanh nghiệp Việt Nam?

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện để Việt Kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam

Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 gồm: 

Điều kiện tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài:

  • Tuân thủ Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đáp ứng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ theo quy định của từng ngành nghề;
  • Có năng lực tài chính và kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực đầu tư;
  • Không thuộc các ngành nghề bị cấm đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Điều kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh:

  • Không đầu tư vào các khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
  • Tuân thủ quy định về đất đai tại đảo, xã phường thị trấn biên giới;
  • Không hoạt động trong các lĩnh vực nhạy cảm về an ninh quốc gia;
  • Đáp ứng các yêu cầu kiểm tra an ninh của cơ quan chức năng.

Việt kiều thuộc diện nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam, do đó phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp chấp thuận cho hoạt động góp vốn. 

Tỷ lệ sở hữu vốn của việt kiều trong doanh nghiệp Việt Nam được quy định cụ thể theo từng ngành nghề. Một số ngành có giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài không quá 49%, 50% hoặc 65%. Việc nắm rõ các quy định này giúp Quý khách lập kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng tài chính và mục tiêu kinh doanh.

Lưu ý: Nếu Việt kiều có quốc tịch Việt Nam thì được xem là nhà đầu tư trong nước và không bị hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài khác. 

Quy trình đăng ký góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam

Nếu việc góp vốn làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lên trên 50% vốn điều lệ hoặc góp vốn vào ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Việt kiều phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, sau đó mới tiến hành ký hợp đồng góp vốn. Cụ thể quy trình góp vốn như sau:

Bước 1: Xin chấp thuận đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký)

Căn cứ Điểm 3 Mục 1 Công văn 8909/BKHĐT-PC, Việt kiều phải nộp hồ sơ đầy đủ tại cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký góp vốn gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư năm 2020). Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc kê khai.

Nhà đầu tư là Việt kiều chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký nộp cho Sở Tài chính nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký đầu tư có thời hạn 15 ngày để xem xét và thông báo kết quả là văn bản chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Đối với doanh nghiệp có đất đai tại khu vực nhạy cảm, cơ quan này phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Bước 2: Ký hợp đồng nhận chuyển nhượng vốn góp hoặc đăng ký mua phần vốn góp

Sau khi nhận được chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư, Việt Kiều tiến hành ký hợp đồng chính thức với doanh nghiệp. Hợp đồng phải quy định rõ giá trị giao dịch, tỷ lệ sở hữu, quyền và nghĩa vụ của các bên. Nội dung hợp đồng cần tuân thủ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật đầu tư.

Hợp đồng góp vốn phải tuân thủ quy định về nội dung, hình thức theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015. Nội dung cơ bản hợp đồng góp vốn cần có:

  • Thông tin chi tiết về Việt kiều và doanh nghiệp nhận vốn;
  • Giá trị vốn góp và phương thức thanh toán;
  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ sau khi góp vốn;
  • Quyền và nghĩa vụ của việt kiều với tư cách thành viên, cổ đông;
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp và điều khoản chấm dứt hợp đồng.

Việc ký kết hợp đồng phải được thực hiện trong thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận. Hợp đồng là cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ sau này.

Bước 3: Doanh nghiệp nhận góp vốn thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Trường hợp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, căn cứ văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư, doanh nghiệp có Việt Kiều góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. 

Hồ sơ thay đổi thành viên, cổ đông gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông;
  • Bản sao Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội cổ đông;
  • Hợp đồng góp vốn đã ký kết;
  • Bản sao Văn bản chấp thuận góp vốn của cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Giấy uỷ quyền và giấy tờ pháp lý cá nhân của người được uỷ quyền thực hiện thủ tục (nếu có). 

Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với nội dung đã được điều chỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Việt kiều chính thức trở thành thành viên hoặc cổ đông của doanh nghiệp Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận. Từ thời điểm này, Quý khách có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật và điều lệ công ty.

Lưu ý: Trong trường hợp nhà đầu tư là Việt Kiều góp vốn vào Doanh nghiệp Việt Nam làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp đó thì doanh nghiệp đó cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi (tăng) Vốn điều lệ song song với thủ tục thay đổi thành viên/ cổ đông theo quy định tại Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. 

>>> Tham khảo: 

Chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam qua tài khoản đầu tư trực tiếp 
Chuyển vốn từ nước ngoài vào Việt Nam qua tài khoản đầu tư trực tiếp

Các lưu ý cho Việt kiều khi góp vốn và kinh doanh tại việt nam

Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý phức tạp. Hệ thống pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi, tạo ra những bất định trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, quý khách hàng cần hiểu rõ các nghĩa vụ thuế, quy định về ngành nghề có điều kiện và rủi ro tranh chấp để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Cụ thể: 

Nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế (thuế của doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân)

Doanh nghiệp có Việt kiều góp vốn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay áp dụng mức 20%. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng phần vốn góp từ nhà đầu tư nước ngoài thì không cần nộp loại thuế này. 

Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC. 

Bên cạnh đó, khi nhà đầu tư là Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư phải chịu khoản thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ việc nhận cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư vốn vào doanh nghiệp Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó quy định thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

Ngoài ra, Việt kiều còn cần phải quan tâm đến thuế giá trị gia tăng gồm các mức như  0%, 5%, 8%, 10% tùy theo ngành nghề và các loại thuế, phí khác theo quy định hiện hành để quá trình đầu tư kinh doanh được diễn ra suôn sẻ. 

Việc kê khai và nộp thuế phải thực hiện đúng hạn theo quy định. Việc chậm nộp thuế có thể bị phạt tiền chậm nộp và các hình thức xử phạt khác. Quý khách nên thuê dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế.

Chính sách ưu đãi thuế có thể áp dụng đối với một số dự án đầu tư. Việt kiều cần tìm hiểu kỹ các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc áp dụng ưu đãi thuế thường có nhiều điều kiện và thủ tục phức tạp.

Nghĩa vụ về hoạt động đăng ký kinh doanh và cấp phép hoạt động đối với các ngành nghề có điều kiện

Nhiều ngành nghề tại Việt Nam yêu cầu giấy phép con hoặc chứng chỉ hành nghề đặc biệt. Doanh nghiệp có Việt kiều góp vốn phải đảm bảo có đầy đủ giấy phép trước khi bắt đầu hoạt động. Việc hoạt động không phép có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự.

Một số ngành nghề có điều kiện phổ biến có thể kể đến như:

  • Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: cần giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính;
  • Y tế, dược phẩm: cần giấy phép của Bộ Y tế;
  • Giáo dục, đào tạo: cần giấy phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Vận tải, logistics: cần giấy phép của Bộ Giao thông Vận tải;
  • Xây dựng: cần chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng…

Thủ tục xin cấp giấy phép thường mất nhiều thời gian và chi phí. Quý khách cần lập kế hoạch chu đáo về thời gian và ngân sách cho việc xin phép. Một số ngành có thể yêu cầu vốn điều lệ tối thiểu hoặc điều kiện về nhân sự chuyên môn.

>>> Tham khảo: Dịch vụ tư vấn đăng ký giấy phép con.

Nghĩa vụ báo cáo hoạt động với các cơ quan quản lý ngành nghề có điều kiện

Doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề có điều kiện phải báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý chuyên ngành (ví dụ: Chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng,..). Việc báo cáo không đúng hạn hoặc thiếu thông tin có thể bị xử phạt. Mỗi ngành có yêu cầu báo cáo khác nhau về nội dung, hình thức và tần suất.

Các loại báo cáo thường gặp:

  • Báo cáo tài chính hàng năm cho cơ quan thuế;
  • Báo cáo hoạt động định kỳ cho cơ quan quản lý chuyên ngành;
  • Báo cáo thống kê cho Tổng cục Thống kê;
  • Báo cáo lao động, tiền lương cho Sở Lao động Thương binh Xã hội (nay là Sở Nội vụ);
  • Báo cáo về môi trường cho Sở Tài nguyên Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường);

Việc thiết lập hệ thống báo cáo hiệu quả giúp doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. 

Các rủi ro về tranh chấp với đối tác, đối thủ cạnh tranh

Môi trường kinh doanh tại Việt Nam còn nhiều bất cập về hệ thống pháp luật và thực thi. Trong quá trình đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, Việt kiều không thể tránh khỏi việc gặp phải các tranh chấp phổ biến như tranh chấp hợp đồng, tranh chấp lao động, tranh chấp sở hữu trí tuệ… 

Các tranh chấp này có thể được giải quyết theo Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các phương thức giải quyết tranh chấp như thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án (Điều 54 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023).

Có thể kể đến một số tranh chấp cụ thể thường thấy như: 

  • Tranh chấp hợp đồng kinh tế với đối tác trong nước;
  • Tranh chấp lao động với người lao động;
  • Tranh chấp về đất đai, nhà xưởng;
  • Tranh chấp về sở hữu trí tuệ, thương hiệu;
  • Tranh chấp cạnh tranh không lành mạnh…

Quý khách có thể phòng rủi ro tranh chấp bằng cách soạn thảo hợp đồng chặt chẽ và mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Quý khách nên tìm hiểu về trọng tài thương mại vì đây được xem là một phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả và nhanh chóng. Việc xây dựng mối quan hệ tốt với đối tác địa phương cũng giúp giảm thiểu rủi ro tranh chấp.

Lưu ý về quyền và nghĩa vụ cần thực hiện khi rút vốn
Lưu ý về quyền và nghĩa vụ cần thực hiện khi rút vốn

Việc xây dựng công thức quản lý và kiểm soát doanh nghiệp

Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam cần xem xét kỹ đến hệ thống quản trị để bảo vệ quyền lợi đầu tư. Cấu trúc quản trị phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động. Doanh nghiệp cần có quy chế quản lý rủi ro, kiểm soát tài chính và bảo vệ thương hiệu một cách chuyên nghiệp.

Cấu trúc quản trị doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp và luật đầu tư

Doanh nghiệp phải xây dựng bộ máy quản trị phù hợp với loại hình doanh nghiệp (hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát,…). Trường hợp Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam chỉ để đơn thuần lấy lợi nhuận từ việc góp vốn thì chỉ cần xem xét kỹ lưỡng cấu trúc quản trị và điều lệ của doanh nghiệp đó để không xâm phạm đến quyền và lợi ích của mình. 

Trường hợp Việt kiều là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn và tham gia điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam, việc chủ động thiết kế bộ máy quản trị không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật, mà còn là yếu tố cốt lõi để kiểm soát hoạt động kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. 

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020, cấu trúc quản trị của doanh nghiệp Việt Nam được xác lập khác nhau tùy theo loại hình doanh nghiệp. Hai mô hình mà nhà đầu tư có thể đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần/ phần vốn góp là Công ty cổ phần và Công ty TNHH hai thành viên trở lên có cấu trúc quản trị như sau: 

  1. Công ty cổ phần – Cơ chế minh bạch và kiểm soát chặt chẽ: 

Với công ty cổ phần, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai mô hình tổ chức quản lý gồm:

  • Mô hình truyền thống: Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị → Ban kiểm soát → Giám đốc/Tổng giám đốc.
  • Mô hình không Ban kiểm soát: Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị (trong đó có ít nhất 20% là thành viên độc lập) → Ủy ban kiểm toán → Giám đốc/Tổng giám đốc.

Việc lựa chọn mô hình nào cần dựa trên cơ cấu cổ đông và định hướng kiểm soát nội bộ.

Về thẩm quyền các cơ quan quản trị chính trong công ty cổ phần:

  • Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan tối cao, quyết định các vấn đề chiến lược như sửa đổi điều lệ, phê duyệt đầu tư lớn, bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các chức danh chủ chốt.
  • Hội đồng quản trị: Thực hiện vai trò điều hành tổng thể, bổ nhiệm CEO, ra quyết định góp vốn, thành lập công ty con, v.v.
  • Giám đốc/Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm vận hành hoạt động hàng ngày.
  • Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán: Giám sát hoạt động tuân thủ và tài chính của doanh nghiệp.
  1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên – Cơ chế tập trung quyền lực vào Hội đồng thành viên

Cấu trúc quản trị cơ bản của công ty TNHH 2 Thành viên trở lên gồm: Hội đồng thành viên → Chủ tịch Hội đồng thành viên → Giám đốc/Tổng giám đốc.

Tại Công ty TNHH 2 TV trở lên, Ban kiểm soát có thể thành lập theo nhu cầu (không bắt buộc).

Về thẩm quyền các cơ quan quản trị chính trong công ty TNHH 2 TV trở lên:

  • Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất, có quyền thông qua chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, bổ nhiệm các vị trí điều hành.
  • Chủ tịch HĐTV: Chủ trì và triệu tập các cuộc họp, giám sát thực thi các nghị quyết.
  • Giám đốc/Tổng giám đốc: Điều hành hoạt động thường nhật và thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên.
  • Ban kiểm soát: Nếu có, thực hiện giám sát nội bộ độc lập đối với bộ máy điều hành.

Quyền biểu quyết của nhà đầu tư Việt kiều được xác định theo tỷ lệ vốn góp. Một số quyết định quan trọng như sửa đổi điều lệ, tăng giảm vốn điều lệ cần sự đồng ý của tỷ lệ cổ đông nhất định. Quý khách cần nắm rõ các quyền này để bảo vệ lợi ích của mình.

Điều lệ công ty là văn bản quan trọng quy định cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Việt kiều nên tham gia soạn thảo hoặc xem xét kỹ lưỡng điều lệ và có đề xuất sửa đổi nếu cần thiết để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ. Các điều khoản về chuyển nhượng vốn góp, quyền ưu tiên và cơ chế giải quyết tranh chấp cần được quy định rõ ràng.

Quy chế quản trị người lao động và thực hiện các nghĩa vụ với người lao động

Khi Việt kiều là nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn và điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam, một trong những trụ cột không thể thiếu trong hệ thống quản trị là việc xây dựng quy chế quản trị nhân sự rõ ràng và tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam. Đây là yếu tố vừa giúp bảo vệ người lao động, vừa giúp nhà đầu tư kiểm soát hiệu quả chi phí, năng suất và rủi ro pháp lý.

Căn cứ theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động.

Theo Điều 5 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP, việc quản lý lao động được quy định như sau: 

  • Doanh nghiệp thực hiện tuyển và sử dụng lao động phù hợp với tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định pháp luật, nội quy, quy chế và Điều lệ của doanh nghiệp.
  • Hằng năm, Tổng giám đốc, Giám đốc phải xây dựng kế hoạch lao động, báo cáo Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty phê duyệt làm cơ sở để tuyển và sử dụng lao động; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
  • Đối với trường hợp tuyển lao động vượt quá nhu cầu sử dụng dẫn đến người lao động không đủ việc làm hoặc không có việc làm, phải chấm dứt hợp đồng lao động, làm tăng chi phí của doanh nghiệp thì Tổng giám đốc, Giám đốc, Thành viên hội đồng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu và đây là một nội dung để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Tổng giám đốc, Giám đốc và Thành viên hội đồng.

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 003/2025/TT-BNV, từ ngày 15/06/2025, việc quản lý lao động, thang lương, bảng lương được thực hiện như sau: 

  • Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch lao động, tổ chức tuyển dụng, sử dụng lao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
  • Hằng năm doanh nghiệp rà soát lại các mức lương của người lao động và Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương hiện hành. Trường hợp các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương hiện hành bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 6 thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP; trường hợp không bảo đảm thì doanh nghiệp phải sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động còn được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 và Khoản 5 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể kể đến như: 

  • Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
  • Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
  • Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
  • Trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;
  • Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động;
  • Tôn trọng quyền tham gia công đoàn của người lao động;
  • Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật. 

Quy chế lương thưởng cần được xây dựng minh bạch và công bằng. Việc thực hiện đúng quy định về thời giờ làm việc, nghỉ phép giúp tránh tranh chấp lao động. Quý khách nên đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực để nâng cao năng suất lao động.

Văn hóa doanh nghiệp tích cực giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Việc tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, có cơ hội thăng tiến sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về nguồn nhân lực chất lượng cao.

Quy chế quản trị rủi ro trong giao dịch với đối tác và bảo vệ thương hiệu trước đối thủ cạnh tranh

Việt kiều cần thiết lập hệ thống quản trị rủi ro toàn diện để bảo vệ tài sản đầu tư. Đánh giá tín dụng đối tác, thiết lập hạn mức tín dụng và theo dõi công nợ thường xuyên. Việc đa dạng hóa đối tác giúp giảm thiểu rủi ro tập trung.

Các biện pháp quản trị rủi ro:

  • Đánh giá tín dụng đối tác trước khi giao dịch;
  • Yêu cầu bảo lãnh hoặc thế chấp đối với giao dịch lớn;
  • Mua bảo hiểm tín dụng thương mại;
  • Theo dõi tình hình tài chính của đối tác định kỳ;
  • Xây dựng kế hoạch xử lý nợ xấu.

Bảo vệ thương hiệu và sở hữu trí tuệ là vấn đề quan trọng tại việt nam. Việc đăng ký nhãn hiệu, bản quyền và bằng sáng chế cần được thực hiện sớm. Quý khách nên giám sát thị trường để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ.

Xây dựng chiến lược marketing và PR hiệu quả giúp nâng cao uy tín thương hiệu. Việc tham gia các hiệp hội ngành nghề và tổ chức xã hội giúp mở rộng mạng lưới quan hệ. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong văn hóa kinh doanh Việt Nam, tạo các mối quan hệ cá nhân rất quan trọng.

Kế toán và kiểm soát rủi ro tài chính

Hệ thống kế toán tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán, kiểm toán, kiểm soát nội bộ, tuân thủ các quy định về kế toán, kiểm toán, báo cáo tài chính, xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro tài chính, tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

Yêu cầu về kế toán tài chính có thể bao gồm: 

  • Tổ chức bộ máy kế toán theo quy định pháp luật;
  • Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất;
  • Lập báo cáo tài chính đúng hạn và chính xác;
  • Lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định;
  • Kiểm toán báo cáo tài chính (nếu thuộc diện bắt buộc). 

Kiểm soát dòng tiền là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc lập kế hoạch tài chính chi tiết, dự báo dòng tiền giúp doanh nghiệp chủ động trong điều hành. Quý khách nên thiết lập các chỉ số tài chính cảnh báo để kịp thời có biện pháp xử lý.

Đa dạng hóa nguồn vốn giúp giảm thiểu rủi ro tài chính. Việc sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính có thể nâng cao hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng trả nợ và tác động của lãi suất đến kết quả kinh doanh.

Cân nhắc dành cho Việt kiều khi góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam
Cân nhắc dành cho Việt kiều khi góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam

Dịch vụ tư vấn và nhận ủy quyền làm thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam tại Tư Vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp cho Việt kiều góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm sâu về luật đầu tư và luật doanh nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách một cách toàn diện từ khâu tư vấn ban đầu đến hoàn tất thủ tục pháp lý.

Dịch vụ tư vấn đầu tư của Tư vấn Long Phan gồm:

  • Tư vấn điều kiện và thủ tục góp vốn cho Việt kiều;
  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần;
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Đại diện làm thủ tục với cơ quan nhà nước;
  • Tư vấn cấu trúc quản trị doanh nghiệp;
  • Hỗ trợ xây dựng quy chế nội bộ và điều lệ doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu kiểm soát của nhà đầu tư;
  • Tư vấn nghĩa vụ thuế và chuyển lợi nhuận về nước đối với nhà đầu tư Việt kiều;
  • Hỗ trợ xử lý tranh chấp giữa các cổ đông hoặc thành viên góp vốn nếu phát sinh.

Với phương châm “Trao niềm tin – Nhận giải pháp”, Tư vấn Long Phan cam kết đồng hành cùng nhà đầu tư là Việt kiều trong toàn bộ quá trình góp vốn, từ giai đoạn tiền đầu tư đến khi doanh nghiệp vận hành ổn định.

Câu hỏi thường gặp về Việt kiều cần cân nhắc gì khi góp vốn vào một doanh nghiệp Việt Nam

Trước khi quyết định đầu tư, nhiều Việt kiều thường đặt ra những câu hỏi quan trọng liên quan đến quyền lợi, thủ tục pháp lý và các giới hạn khi góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là những thắc mắc phổ biến nhất cùng giải đáp ngắn gọn và dễ hiểu.

Việt kiều có quốc tịch kép có được coi là nhà đầu tư trong nước không?

Việt kiều có quốc tịch Việt Nam được xem là nhà đầu tư trong nước và không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu vốn, trừ khi có yếu tố nước ngoài khác như sử dụng vốn từ nguồn nước ngoài hoặc có liên kết với tổ chức nước ngoài.

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký góp vốn mất bao lâu?

Cơ quan đăng ký đầu tư có thời hạn 15 ngày làm việc để xem xét và cấp chấp thuận. Đối với doanh nghiệp có đất đai tại khu vực nhạy cảm, thời gian có thể kéo dài do phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Việt kiều có thể góp vốn bằng tài sản thay vì tiền mặt không?

Có, Việt kiều có thể góp vốn bằng tài sản như máy móc, thiết bị, công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ. Tài sản góp vốn phải được định giá theo quy định pháp luật và được ghi nhận trong hợp đồng góp vốn.

Mức vốn điều lệ tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu chung, tuy nhiên một số ngành nghề có điều kiện như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm có quy định vốn tối thiểu riêng theo từng lĩnh vực.

Việt kiều có thể rút vốn góp ra khỏi doanh nghiệp khi nào?

Việt kiều có thể chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định trong điều lệ công ty và phải tuân thủ quyền ưu tiên của các thành viên/cổ đông khác. Việc rút vốn phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của doanh nghiệp.

Chi phí thực tế để hoàn tất thủ tục góp vốn khoảng bao nhiêu?

Chi phí bao gồm lệ phí đăng ký (khoảng 1-3 triệu VNĐ), chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý (10-50 triệu VNĐ tùy độ phức tạp), chi phí định giá tài sản (nếu có), và các chi phí phát sinh khác như công chứng, chứng thực.

Việt kiều có được hưởng ưu đãi đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài không?

Việt kiều được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định chung cho nhà đầu tư nước ngoài như miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với dự án đầu tư ưu tiên hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.

Kết luận

Việt kiều cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố pháp lý, rủi ro và cơ hội khi quyết định góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam. Việc tuân thủ đúng quy trình pháp lý và xây dựng hệ thống quản trị hiệu quả là chìa khóa thành công. Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình đầu tư tại Việt Nam với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp. Liên hệ ngay hotline 1900.63.63.89 để được tư vấn miễn phí.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *