Thủ Tục Phục Hồi Doanh Nghiệp 2026: Khi Nào Nên Nộp Đơn?

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục phục hồi doanh nghiệp là con đường pháp lý giúp doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính tránh nguy cơ phá sản, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng biết nên nộp đơn vào thời điểm nào. Tư vấn Long Phan nhận được nhiều câu hỏi từ khách hàng: nên chờ đến khi thực sự vỡ nợ hay chủ động xử lý nợ ngay từ sớm? Theo Luật Phục hồi, phá sản 2025, doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi ngay từ giai đoạn “có nguy cơ mất khả năng thanh toán”, không cần đợi đến khi mất khả năng thanh toán thực sự.  Rút gọn bằng AI

Thủ tục phục hồi doanh nghiệp 2026 và thời điểm chủ động nộp đơn yêu cầu phục hồi.
Doanh nghiệp có thể chủ động yêu cầu thực hiện thủ tục phục hồi doanh nghiệp ngay từ giai đoạn có nguy cơ mất khả năng thanh toán.

Lưu ý quan trọng:

  • Hai ngưỡng pháp lý khác nhau: “nguy cơ mất khả năng thanh toán” (Điều 5 khoản 1) và “mất khả năng thanh toán” (Điều 5 khoản 2) — doanh nghiệp có quyền nộp đơn phục hồi ngay từ ngưỡng đầu tiên.
  • Chỉ 4 nhóm chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu phục hồi theo Điều 24, gồm người đại diện theo pháp luật, HĐQT/HĐTV, Đại hội thành viên hợp tác xã và chủ sở hữu doanh nghiệp.
  • Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính là nơi có thẩm quyền thụ lý, theo Điều 6 khoản 1 và Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/UBTVQH16).
  • Không nộp tạm ứng chi phí phục hồi đúng hạn là một trong các căn cứ khiến Tòa án trả lại đơn theo Điều 25 khoản 3.

Dấu hiệu nào cho thấy doanh nghiệp nên chủ động nộp đơn yêu cầu phục hồi?

Doanh nghiệp nên nộp đơn ngay khi rơi vào tình trạng “có nguy cơ mất khả năng thanh toán”, thay vì chờ đến khi thực sự vỡ nợ. Luật Phục hồi, phá sản 2025 phân biệt rõ hai ngưỡng pháp lý để xác định thời điểm này.

Theo Điều 5 khoản 1, doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 6 tháng, hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 6 tháng. Đây là ngưỡng “cảnh báo sớm” — pháp luật cho phép doanh nghiệp hành động trước khi khủng hoảng tài chính trở nên nghiêm trọng.

Ngược lại, theo Điều 5 khoản 2, doanh nghiệp gặp rủi ro thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 6 tháng kể từ ngày đến hạn. Ở ngưỡng này, dư địa đàm phán với chủ nợ đã thu hẹp đáng kể, và doanh nghiệp có thể đối mặt với đơn yêu cầu phá sản do chủ nợ hoặc cơ quan nhà nước nộp.

Vì sao nộp đơn ở giai đoạn “nguy cơ” có lợi hơn đợi đến khi mất khả năng thanh toán

Nộp đơn sớm giúp doanh nghiệp giữ thế chủ động trong toàn bộ quá trình xử lý nợ. Về mặt thực tiễn, doanh nghiệp còn dòng tiền và tài sản để đàm phán với chủ nợ sẽ có nhiều phương án phục hồi khả thi hơn so với doanh nghiệp đã cạn kiệt nguồn lực.

Một lý do quan trọng khác là tránh bị động trước các chủ thể khác. Theo Điều 38 của Luật, ngoài chủ nợ và người lao động, cơ quan quản lý thuế (khoản 3) và cơ quan bảo hiểm xã hội (khoản 4) cũng có quyền hoặc nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán — quy định này có hiệu lực cùng thời điểm với toàn bộ Luật Phục hồi, phá sản 2025, tức từ ngày 01/3/2026. Nếu doanh nghiệp bị động chờ các chủ thể này nộp đơn phá sản trước, doanh nghiệp sẽ mất quyền chủ động lựa chọn thủ tục phục hồi.

>>>Xem thêm: Thu hồi nợ và các hình thức thu hồi nợ hợp pháp tại Việt Nam

Ai có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp?

Chỉ những chủ thể được liệt kê tại Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025 mới có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Xác định đúng thẩm quyền nội bộ trước khi nộp đơn giúp tránh việc hồ sơ bị Tòa án trả lại vì sai chủ thể.

Chủ thể có quyền nộp đơn theo từng loại hình doanh nghiệp

Theo Điều 24 khoản 1 điểm a đến điểm d, quyền nộp đơn được phân bổ theo cơ cấu quản trị của từng loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã như sau:

Loại hình doanh nghiệp/hợp tác xã Chủ thể có quyền nộp đơn Căn cứ
Mọi loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã Người đại diện theo pháp luật Điều 24 khoản 1 điểm a
Công ty cổ phần Hội đồng quản trị Điều 24 khoản 1 điểm b
Công ty TNHH hai thành viên trở lên; công ty hợp danh Hội đồng thành viên Điều 24 khoản 1 điểm b
Hợp tác xã Đại hội thành viên Điều 24 khoản 1 điểm c
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân Điều 24 khoản 1 điểm d
Công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu công ty Điều 24 khoản 1 điểm d

Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng loại hình pháp lý của mình với bảng trên trước khi tiến hành các bước tiếp theo, vì Tòa án sẽ trả lại đơn nếu người nộp đơn không thuộc trường hợp có quyền nộp đơn theo Điều 24 (căn cứ Điều 25 khoản 3 điểm a).

>>>Xem thêm: Làm thế nào để định giá khoản nợ chính xác?

Hồ sơ và trình tự nộp đơn yêu cầu phục hồi doanh nghiệp

Hồ sơ yêu cầu phục hồi phải nộp kèm phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ và người mắc nợ đến đúng Tòa án có thẩm quyền theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Người nộp đơn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong hồ sơ, theo Điều 25 khoản 1.

Thành phần hồ sơ bắt buộc

  • Đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
  • Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, nêu rõ biện pháp phục hồi và kế hoạch thanh toán nợ (Điều 28 khoản 1)
  • Danh sách chủ nợ, người mắc nợ
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng tài chính và căn cứ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

Tòa án có thẩm quyền thụ lý

Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính là nơi có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, theo Điều 6 khoản 1 và khoản 2 điểm a Luật Phục hồi, phá sản 2025. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ cụ thể của từng Tòa án nhân dân khu vực do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Cần lưu ý: bản Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 khi ban hành ngày 27/6/2025 mới chỉ quy định phạm vi thẩm quyền lãnh thổ cho vụ việc phá sản, chưa bao quát vụ việc phục hồi. Khoảng trống này đã được khắc phục bằng Nghị quyết số 04/2026/UBTVQH16, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 10/6/2026, bổ sung phạm vi thẩm quyền lãnh thổ đối với vụ việc phục hồi vào khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết 81. Do đó, khi xác định Tòa án có thẩm quyền, doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/UBTVQH16, chứ không chỉ bản gốc năm 2025.

Thời hạn xử lý đơn sau khi nộp

Sau khi Tòa án nhận đơn, thời hạn xử lý được quy định chặt chẽ theo Điều 25 khoản 2 Luật Phục hồi, phá sản 2025:

  • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết đơn.
  • Trong 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và xử lý theo một trong bốn hướng: thông báo nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phục hồi; thông báo sửa đổi, bổ sung đơn; thông báo chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền; hoặc thông báo trả lại đơn nếu thuộc trường hợp bị từ chối theo Điều 25 khoản 3.

Nghĩa vụ nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phục hồi

Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp lệ phí phục hồi theo quy định về án phí, lệ phí Tòa án (Điều 19), đồng thời nộp tạm ứng chi phí phục hồi theo mức do Thẩm phán quyết định (Điều 20 khoản 2 và khoản 4). Tòa án chỉ thụ lý đơn khi doanh nghiệp đã hoàn tất hai nghĩa vụ này, căn cứ Điều 25 khoản 5.

Hồ sơ thủ tục phục hồi doanh nghiệp gồm đơn, phương án, danh sách chủ nợ và chứng cứ tài chính.
Hồ sơ yêu cầu phục hồi cần có đơn, phương án kinh doanh, danh sách chủ nợ và tài liệu chứng minh tình trạng tài chính.

Thủ tục phục hồi doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có được áp dụng?

Doanh nghiệp quy mô nhỏ có thể được áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn với thời hạn thực hiện bằng một nửa thủ tục thông thường. Theo Điều 68 khoản 2 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống (điểm a);
  • Là doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ theo quy định pháp luật hiện hành (điểm b);
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật (điểm c).

Về thời hạn, trong vòng 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu phục hồi, Thẩm phán phải xem xét và quyết định có áp dụng thủ tục rút gọn hay không (Điều 68 khoản 2). Nếu được áp dụng, thời hạn thực hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục thông thường, và nghị quyết của Hội nghị chủ nợ chỉ cần số chủ nợ đại diện cho từ 51% tổng số nợ tán thành (thay vì 65% như thủ tục thông thường), theo Điều 69.

>>>Xem thêm: Giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài: Điều kiện & Thủ tục

Sau khi Tòa án thụ lý đơn, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Sau khi Tòa án thụ lý đơn, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, theo Điều 30 khoản 1. Một số hành vi bị cấm tuyệt đối và một số hoạt động phải báo cáo trước khi thực hiện.

Theo Điều 31, doanh nghiệp không được cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; từ bỏ quyền đòi nợ; thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi thụ lý đơn (trừ trường hợp được Thẩm phán cho phép); chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành có bảo đảm; hoặc phân chia lợi nhuận. Bên cạnh đó, theo Điều 32, doanh nghiệp phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để được giám sát trước khi thực hiện các hoạt động như vay vốn, thế chấp, mua bán, chuyển nhượng tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng đang có hiệu lực.

Về chính sách hỗ trợ, theo Điều 30 khoản 3, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu phục hồi, doanh nghiệp được khoanh tiền thuế nợ và tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo đề nghị của Tòa án. Vai trò giám sát, thanh lý tài sản do Quản tài viên đảm nhiệm theo Điều 9 và Điều 10, với tiêu chuẩn hành nghề được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 65/2026/NĐ-CP.

Vai trò của Hội nghị chủ nợ trong việc thông qua phương án phục hồi

Hội nghị chủ nợ là cơ chế quyết định số phận của phương án phục hồi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh do doanh nghiệp hoàn thiện, Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội nghị chủ nợ, theo Điều 33 khoản 1.

Hội nghị chủ nợ có quyền ban hành nghị quyết theo một trong các hướng quy định tại Điều 33 khoản 7: thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi; hoặc đề nghị áp dụng thủ tục phá sản nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (kèm nội dung về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản). Nghị quyết chỉ được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành (Điều 33 khoản 6).

Thời hạn thực hiện phương án phục hồi

Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trước hết do chính nghị quyết của Hội nghị chủ nợ quyết định, theo Điều 29 khoản 1. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn cụ thể, thời hạn thực hiện tối đa là 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh — không phải kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận phương án — căn cứ Điều 29 khoản 2. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong giai đoạn phục hồi cũng được áp dụng trong giới hạn thời gian này.

Rủi ro và sai lầm thường gặp khiến hồ sơ phục hồi bị chậm hoặc bị trả lại

Nhiều doanh nghiệp bị chậm tiến độ hoặc bị Tòa án trả lại đơn do những lỗi có thể phòng tránh ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ.

  • Thiếu phương án phục hồi khả thi: phương án không nêu rõ biện pháp phục hồi, điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán nợ theo yêu cầu tại Điều 28 khoản 1 dễ bị Hội nghị chủ nợ hoặc Thẩm phán không chấp nhận.
  • Không nộp tạm ứng chi phí phục hồi đúng hạn: đây là một trong các căn cứ Tòa án trả lại đơn theo Điều 25 khoản 3 điểm d.
  • Nộp sai Tòa án theo thẩm quyền lãnh thổ: cần đối chiếu đúng Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/UBTVQH16) trước khi nộp, tránh nộp nhầm Tòa án không có thẩm quyền.
  • Nhầm lẫn ngưỡng “nguy cơ” và “đã mất khả năng thanh toán”: xác định sai ngưỡng theo Điều 5 có thể khiến doanh nghiệp chọn nhầm thủ tục hoặc bỏ lỡ thời điểm nộp đơn tối ưu.
Sai lầm khi làm thủ tục phục hồi doanh nghiệp có thể khiến hồ sơ chậm hoặc bị trả lại.
Hồ sơ có thể bị chậm hoặc trả lại nếu phương án chưa phù hợp, nộp sai Tòa án hoặc không hoàn thành nghĩa vụ cần thiết.

Dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ và đại diện thực hiện thủ tục phục hồi doanh nghiệp

Trước khi quyết định nộp đơn, doanh nghiệp nên đánh giá chính xác mình đang ở ngưỡng pháp lý nào và phương án phục hồi có đủ khả thi để thuyết phục Hội nghị chủ nợ hay không — sai sót ở bước này thường dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc phương án bị bác. Đội ngũ luật sư của Tư vấn Long Phan trực tiếp thực hiện 4 nhóm công việc sau cho doanh nghiệp:

  • Đánh giá tình trạng tài chính và xác định thời điểm nộp đơn tối ưu — luật sư rà soát dòng tiền, khoản nợ đến hạn để xác định doanh nghiệp đang ở ngưỡng nào theo Điều 5, từ đó tư vấn thời điểm nộp đơn có lợi nhất.
  • Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh khả thi — soạn phương án đáp ứng đủ nội dung bắt buộc tại Điều 28 (biện pháp phục hồi, điều kiện, thời hạn, kế hoạch thanh toán nợ theo đúng thứ tự ưu tiên).
  • Soạn hồ sơ và đại diện làm việc với Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền — chuẩn bị đơn, danh sách chủ nợ/người mắc nợ, xác định đúng Tòa án theo Điều 6 và Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2026/UBTVQH16), theo dõi tiến độ xử lý đơn.
  • Tư vấn và đại diện đàm phán tại Hội nghị chủ nợ — hỗ trợ doanh nghiệp thuyết phục chủ nợ nhằm đạt tỷ lệ biểu quyết thông qua phương án theo Điều 33.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục phục hồi doanh nghiệp

Dưới đây là những thắc mắc phổ biến nhất mà Tư vấn Long Phan ghi nhận từ doanh nghiệp trong quá trình tư vấn thủ tục phục hồi, kèm căn cứ pháp lý cụ thể cho từng câu trả lời.

1. Nộp đơn yêu cầu phục hồi khi nào là hợp lý nhất?

Doanh nghiệp nên nộp đơn ngay khi rơi vào tình trạng “có nguy cơ mất khả năng thanh toán” theo Điều 5 khoản 1 Luật Phục hồi, phá sản 2025, tức không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 6 tháng tới. Nộp sớm giúp doanh nghiệp còn đủ tài sản và uy tín để đàm phán phương án phục hồi khả thi với chủ nợ.

2. Doanh nghiệp tư nhân có quyền tự nộp đơn yêu cầu phục hồi không?

Có. Theo Điều 24 khoản 1 điểm d Luật Phục hồi, phá sản 2025, chủ doanh nghiệp tư nhân là chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với chính doanh nghiệp tư nhân của mình, không cần thông qua cơ quan quản trị nào khác.

3. Không nộp tạm ứng chi phí phục hồi thì hồ sơ xử lý ra sao?

Theo Điều 25 khoản 3 điểm d, Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi nếu người nộp đơn không nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi trong thời hạn được thông báo. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn nguồn tài chính cho khoản này trước khi nộp đơn.

4. Thủ tục phục hồi rút gọn khác gì so với thủ tục thông thường?

Thủ tục rút gọn áp dụng cho doanh nghiệp có tối đa 20 chủ nợ không bảo đảm với tổng nợ gốc từ 10 tỷ đồng trở xuống, hoặc doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, theo Điều 68 khoản 2. Thời hạn thực hiện bằng một nửa thủ tục thông thường và nghị quyết Hội nghị chủ nợ chỉ cần 51% số nợ tán thành thay vì 65%, theo Điều 69.

5. Trong thời gian thực hiện phục hồi, doanh nghiệp có được vay vốn hoặc bán tài sản không?

Được, nhưng phải báo cáo Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thủ tục thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện, theo Điều 32 khoản 1. Các hoạt động như thế chấp, mua bán, chuyển nhượng tài sản không được thực hiện tự do như trước khi Tòa án thụ lý đơn.

6. Nếu Hội nghị chủ nợ không thông qua được phương án phục hồi thì điều gì xảy ra?

Thẩm phán sẽ quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo Điều 37 khoản 1 điểm b. Trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, Hội nghị chủ nợ có thể đề nghị chuyển sang thủ tục phá sản theo Điều 33 khoản 7 điểm c, kèm nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản.

7. Doanh nghiệp có được khoanh nợ thuế khi thực hiện thủ tục phục hồi không?

Có. Theo Điều 30 khoản 3, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu phục hồi, doanh nghiệp được khoanh tiền thuế nợ theo đề nghị của Tòa án và tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất, theo quy định pháp luật về quản lý thuế và bảo hiểm xã hội.

Kết luận

Chủ động nộp đơn yêu cầu phục hồi ngay từ giai đoạn “có nguy cơ mất khả năng thanh toán” — thay vì chờ đến khi vỡ nợ thực sự — là chiến lược giúp doanh nghiệp giữ thế chủ động trong đàm phán với chủ nợ và tối đa hóa khả năng phục hồi hoạt động kinh doanh theo Luật Phục hồi, phá sản 2025. Việc chuẩn bị đúng hồ sơ, nộp đúng Tòa án có thẩm quyền và xây dựng phương án phục hồi khả thi là ba yếu tố quyết định thành công của thủ tục này. Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc thời điểm nộp đơn hoặc cần xây dựng phương án phục hồi phù hợp, Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ đánh giá và đại diện thực hiện thủ tục. Liên hệ hotline 1900636389 để được tư vấn trực tiếp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Phục hồi, phá sản 2025
  • Nghị định 65/2026/NĐ-CP quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 Luật Phục hồi, phá sản 2025 về tiêu chuẩn Quản tài viên.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *