Thủ tục Nhập Khẩu Mỹ Phẩm vào Việt Nam: Hướng Dẫn từ A-Z

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm phải được hoàn tất trước khi hàng về cảng, nếu không doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí lưu kho, chậm thông quan và mất kế hoạch phân phối. Doanh nghiệp không xin “giấy phép nhập khẩu” theo cơ chế truyền thống mà phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế, sau đó xuất trình số tiếp nhận còn hiệu lực khi thông quan. Hồ sơ cần đồng nhất Phiếu công bố, Giấy ủy quyền, CFS, nhãn gốc và chứng từ thương mại; đồng thời phải kiểm soát công thức theo Phụ lục ASEAN Cosmetic Directive.

Nội dung cập nhật pháp luật giúp doanh nghiệp nhận diện đúng lộ trình và hạn chế rủi ro với sự hỗ trợ của Tư Vấn Long Phan.

Các bước trong thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm chuyên nghiệp.
Các bước thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm theo quy định mới nhất giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ công bố và thông quan hiệu quả.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hồ sơ hợp lệ được cấp số tiếp nhận trong 03 ngày làm việc.
  • Số tiếp nhận Phiếu công bố có hiệu lực 05 năm, nhưng doanh nghiệp vẫn phải duy trì điều kiện lưu hành và trách nhiệm hậu kiểm.
  • Không đưa hàng về cảng trước khi có số công bố còn hiệu lực, vì sai thời điểm có thể làm phát sinh chi phí lưu kho và đình trệ thông quan.
  • Tổ chức kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu có thể bị phạt đến 100.000.000 đồng; mỹ phẩm giả về công dụng có thể bị phạt đến 140.000.000 đồng.

Điều kiện cốt lõi đối với doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm

Doanh nghiệp chỉ nên ký hợp đồng nhập khẩu sau khi xác nhận đủ tư cách đứng tên công bố, tính an toàn của công thức và giá trị pháp lý của CFS. Thiếu một trong các điều kiện này có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc lô hàng không đủ cơ sở thông quan.

Tư cách pháp nhân và giới hạn chức năng phân phối

Doanh nghiệp đứng tên công bố phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. Vì vậy, bộ phận pháp chế cần rà soát ngành nghề đăng ký trước khi nhận quyền phân phối hoặc thanh toán cho nhà cung cấp.

Điều kiện này áp dụng trực tiếp cho tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Doanh nghiệp nên hoàn tất bổ sung ngành nghề trước khi nộp hồ sơ để tránh gián đoạn kế hoạch nhập hàng. Tư cách đứng tên công bố đồng thời làm phát sinh trách nhiệm về an toàn, chất lượng và thông tin sản phẩm. Việc cho đơn vị không đủ chức năng “đứng tên hộ” có thể tạo rủi ro về quyền phân phối và trách nhiệm hậu kiểm.

Tiêu chuẩn an toàn thành phần theo Phụ lục ASEAN

Rà soát công thức mỹ phẩm là bước tiền kiểm quan trọng nhất trước khi ký hợp đồng ngoại thương. Doanh nghiệp cần yêu cầu nhà sản xuất cung cấp bảng thành phần đầy đủ, thống nhất với hồ sơ công bố và nhãn gốc.

Các nhóm kiểm tra tối thiểu gồm:

  • Thành phần thuộc danh mục cấm: Không được xuất hiện trong công thức sản phẩm.
  • Thành phần bị giới hạn nồng độ: Chỉ được sử dụng trong mức và điều kiện cho phép.
  • Thành phần có điều kiện sử dụng: Phải phù hợp với loại sản phẩm, vị trí sử dụng và cảnh báo bắt buộc.

Mỹ phẩm không được chứa chất cấm hoặc vượt giới hạn theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Sản phẩm vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi theo Khoản 1 Điều 45 Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Doanh nghiệp không nên chỉ dựa vào chứng nhận của nhà sản xuất. Công thức cần được đối chiếu độc lập với Phụ lục ASEAN Cosmetic Directive trước khi chuyển tiền cho lô hàng lớn.

Yêu cầu về Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và ngoại lệ CPTPP

CFS chứng minh sản phẩm được phép lưu hành tại quốc gia xuất khẩu. Thông tin về tên sản phẩm, nhà sản xuất và quốc gia phát hành phải thống nhất với Giấy ủy quyền, nhãn gốc và Phiếu công bố. Trường hợp văn bản không ghi thời hạn, CFS phải được cấp trong vòng 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, theo Điểm b Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT.

Doanh nghiệp có thể được miễn nộp CFS trong các trường hợp:

  • Mỹ phẩm được sản xuất tại quốc gia thành viên CPTPP.
  • Mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ quốc gia thành viên CPTPP, có tài liệu chứng minh hợp lệ.
  • Mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố tại quốc gia ASEAN, có tài liệu xác nhận phù hợp.

Các ngoại lệ này được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra khả năng chứng minh nguồn gốc và tình trạng lưu hành trước khi áp dụng miễn CFS.

Trình tự thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm chuẩn hóa

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm cần được triển khai trước thời điểm hàng cập cảng. Quy trình chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ công bố, thông quan, nhãn hàng hóa và chi phí lưu kho.

Rà soát công thức và tính hợp lệ của bộ chứng từ ủy quyền

Doanh nghiệp cần kiểm tra công thức, công dụng, nhãn gốc, nhà sản xuất, quốc gia xuất xứ và quyền phân phối trước khi chuyển tiền. Đây là bước quyết định khả năng công bố và thông quan của sản phẩm. Giấy ủy quyền phải được cấp bởi nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho tổ chức tại Việt Nam. Chữ ký phải được chứng thực và giấy tờ phải được hợp pháp hóa lãnh sự, theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Nộp hồ sơ xin số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Sau khi hoàn tất rà soát, doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố đến Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế. Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện trực tuyến theo cơ chế dịch vụ công.

  1. Chuẩn bị Phiếu công bố: Hồ sơ trực tuyến sử dụng 01 bản điện tử, theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2025/TT-BYT.
  2. Đính kèm hồ sơ pháp lý: Doanh nghiệp nộp Giấy ủy quyền và CFS hoặc tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được miễn CFS.
  3. Nộp hồ sơ và lệ phí: Cục Quản lý Dược cấp số tiếp nhận trong 03 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ, theo Điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.
  4. Xử lý yêu cầu bổ sung: Hồ sơ chưa hợp lệ được thông báo sửa đổi trong 05 ngày làm việc, theo Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2025/TT-BYT.

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ bổ sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có thông báo. Quá thời hạn này, hồ sơ không còn giá trị theo Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Quy trình thông quan hải quan và quy định dán nhãn phụ tiếng Việt

Khi hàng về Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện khai báo và thông quan tại cơ quan hải quan. Phiếu công bố phải được cấp số tiếp nhận và còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục. Nhập hàng trước khi có số công bố có thể làm phát sinh chi phí lưu kho và lưu container.

Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, doanh nghiệp phải giữ nguyên nhãn gốc và bổ sung nhãn phụ tiếng Việt. Yêu cầu về nhãn phụ được quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Nhãn và bao bì đã in trước ngày 23/01/2026 được tiếp tục sử dụng tối đa 02 năm, theo Khoản 4 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Quy trình chi tiết các bước trong thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm hiện nay.
Tuân thủ trình tự thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm chuẩn hóa là giải pháp then chốt giúp tối ưu thời gian thông quan và chi phí lưu kho cho doanh nghiệp.

Quản trị rủi ro thương mại và sai sót thường gặp trong hồ sơ

Sai sót trong thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thường phát sinh trước khi hàng đến Việt Nam. Doanh nghiệp cần kiểm soát thời điểm nhập hàng, nội dung công dụng và tính đồng nhất của toàn bộ chứng từ.

Hệ lụy từ việc nhập hàng trước khi hoàn tất thủ tục công bố

Doanh nghiệp không nên để hàng cập cảng rồi mới nộp hồ sơ công bố. Phiếu công bố chưa được cấp số tiếp nhận sẽ làm gián đoạn thủ tục thông quan và kế hoạch phân phối. Thời gian chờ xử lý có thể phát sinh phí lưu container, chi phí kho bãi và nghĩa vụ thanh toán chậm với nhà cung cấp. Rủi ro tăng cao khi hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc tài liệu nước ngoài không thể hoàn thiện kịp thời.

Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi theo Khoản 1 Điều 45 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Doanh nghiệp nên hoàn tất rà soát công thức, Giấy ủy quyền và CFS trước khi xác nhận lịch giao hàng. Hợp đồng ngoại thương cũng cần phân bổ rõ trách nhiệm cung cấp chứng từ hợp lệ.

Rủi ro đánh giá sai bản chất pháp lý đối với tài liệu marketing

Mỹ phẩm chỉ được thể hiện công dụng phù hợp với mục đích làm sạch, làm thơm, bảo vệ hoặc duy trì cơ thể trong điều kiện tốt. Nội dung mang tính chữa bệnh có thể làm sai lệch bản chất sản phẩm. Các cụm từ như “điều trị nám”, “chữa viêm da” hoặc “phục hồi bệnh lý da” không nên xuất hiện tùy tiện trên nhãn và tài liệu truyền thông. Bộ phận marketing phải đối chiếu nội dung với hồ sơ đã công bố.

Số tiếp nhận có thể bị thu hồi nếu nhãn ghi sai lệch bản chất hoặc tính năng vốn có của mỹ phẩm theo Khoản 1 Điều 46 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

Bất đồng bộ thông tin chứng từ và chế tài xử phạt vi phạm hành chính

Tên sản phẩm, nhà sản xuất, xuất xứ và quy cách hàng hóa phải thống nhất giữa Phiếu công bố, Invoice, Packing List và nhãn gốc. Sai lệch có thể khiến cơ quan quản lý yêu cầu doanh nghiệp giải trình nguồn gốc và tính hợp pháp của lô hàng.

Hành vi rủi ro Mức phạt tối đa đối với tổ chức Căn cứ pháp lý
Kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu 100.000.000 đồng Điểm i Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
Buôn bán mỹ phẩm giả về giá trị sử dụng, công dụng 140.000.000 đồng Điểm e Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP

Mỹ phẩm thuộc nhóm hàng hóa đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nên mức phạt được áp dụng gấp hai lần mức tiêu chuẩn. Quy định này được thể hiện tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 11 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.

Các rủi ro thương mại thường gặp khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm.
Doanh nghiệp cần chủ động quản trị rủi ro thương mại và khắc phục các sai sót thường gặp trong hồ sơ công bố để tránh chế tài xử phạt hành chính.

Dịch vụ tư vấn và đại diện thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm tại Tư Vấn Long Phan

Hồ sơ nhập khẩu mỹ phẩm liên kết nhiều tầng tuân thủ, từ hợp đồng ngoại thương đến công bố, thông quan và hậu kiểm. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro trước khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán hoặc đưa hàng về Việt Nam.

Thẩm định pháp lý đối tác nước ngoài và rà soát hợp đồng ngoại thương

Khâu thẩm định giúp xác định nhà cung cấp có đủ quyền cấp chứng từ và cam kết phân phối hay không. Phạm vi tư vấn tập trung vào các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nhập khẩu

  • Thẩm định đối tác nước ngoài: Kiểm tra tư cách nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm và quyền cấp Giấy ủy quyền.
  •  Rà soát công thức mỹ phẩm: Đối chiếu bảng thành phần với Phụ lục ASEAN Cosmetic Directive trước khi ký hợp đồng.
  •  Kiểm soát hợp đồng ngoại thương: Hiệu chỉnh điều khoản thanh toán, giao hàng, chứng từ và trách nhiệm khi hồ sơ không hợp lệ.

Kết quả thẩm định giúp doanh nghiệp tránh chuyển tiền cho lô hàng chưa đủ điều kiện công bố hoặc thông quan.

Đại diện đàm phán và xử lý trọn gói hồ sơ công bố sản phẩm

Hồ sơ công bố cần đồng nhất tuyệt đối về tên sản phẩm, nhà sản xuất, chủ sở hữu và quốc gia xuất khẩu. Tư Vấn Long Phan thực hiện các công việc chuyên môn sau:

  • Chuẩn hóa Phiếu công bố: Kiểm tra tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng và thông tin chủ thể chịu trách nhiệm.
  • Hiệu đính CFS và Giấy ủy quyền: Đánh giá thời hạn, chủ thể ký, chứng thực chữ ký và yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Đại diện giải trình hồ sơ: Làm việc với Cục Quản lý Dược khi hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.

Việc xử lý thống nhất từ đầu giúp giảm vòng bổ sung và hạn chế chậm kế hoạch nhập hàng.

Tư vấn thiết lập Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) và bảo vệ nhãn hiệu

Trách nhiệm tuân thủ tiếp tục sau khi sản phẩm đã được cấp số tiếp nhận. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm và cơ chế bảo vệ quyền phân phối tại Việt Nam.

  • Thiết lập PIF: Chuẩn hóa tài liệu an toàn, chất lượng, công thức và thông tin sản phẩm để phục vụ thanh tra.
  • Rà soát nhãn và marketing: Loại bỏ nội dung có nguy cơ khiến mỹ phẩm bị hiểu là thuốc điều trị.
  • Bảo vệ nhãn hiệu: Tư vấn đăng ký độc quyền và xử lý hành vi xâm phạm trên sàn thương mại điện tử.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục Nhập Khẩu Mỹ Phẩm vào Việt Nam

Trong thực tiễn vận hành, nhà đầu tư thường đối mặt với nhiều vướng mắc pháp lý phát sinh ngoài luồng “thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm” tiêu chuẩn. Việc chủ động rà soát các rủi ro về thời hạn chứng từ, hạn mức miễn trừ và chế tài xử phạt sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ an toàn pháp lý cho toàn bộ chuỗi cung ứng.

1. Doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm nhằm mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm có bắt buộc thực hiện thủ tục công bố sản phẩm không?

Doanh nghiệp không bắt buộc thực hiện thủ tục công bố đối với mục đích này. Theo quy định pháp luật, định mức tối đa được miễn trừ công bố đối với mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm là 10 mẫu cho mỗi sản phẩm theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2025/TT-BYT.

2. Nhà phân phối nhập khẩu mỹ phẩm từ các quốc gia thành viên CPTPP có được miễn cung cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS không?

Nhà phân phối hoàn toàn được miễn cung cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS khi nộp hồ sơ. Chính sách ngoại lệ này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên CPTPP hoặc được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP có tài liệu chứng minh theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 06/2011/TT-BYT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 29/2020/TT-BYT.

3. Cơ quan quản lý xử lý như thế nào nếu doanh nghiệp chậm nộp lại hồ sơ công bố mỹ phẩm chưa hợp lệ?

Cơ quan quản lý sẽ hủy bỏ giá trị pháp lý của toàn bộ hồ sơ đang nộp. Cụ thể, thời hạn hồ sơ công bố không còn giá trị nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ bổ sung là 03 tháng kể từ ngày cơ quan quản lý ban hành văn bản thông báo theo Điểm c Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 06/2011/TT-BYT. Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp lại hồ sơ mới và đóng lại lệ phí từ đầu.

4. Rủi ro pháp lý đối với doanh nghiệp khi quảng cáo và ghi công dụng mỹ phẩm như thuốc điều trị bệnh là gì?

Doanh nghiệp sẽ bị tước bỏ quyền phân phối và thu hồi giấy phép. Cơ quan chức năng tiến hành thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với trường hợp mỹ phẩm có nhãn ghi sai lệch bản chất tính năng vốn có theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

5. Doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm phải duy trì Hồ sơ thông tin sản phẩm PIF tại trụ sở trong thời gian bao lâu?

Doanh nghiệp phải duy trì hồ sơ này tối thiểu 03 năm kể từ khi lô sản xuất cuối cùng được đưa ra thị trường. Việc lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm PIF tại địa chỉ doanh nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hậu mại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 48 Thông tư số 06/2011/TT-BYT.

6. Doanh nghiệp phải đối mặt với mức phạt nào khi nhập khẩu lô hàng mỹ phẩm không có bộ chứng từ hợp pháp hoặc không có tem nhãn?

Doanh nghiệp sẽ bị áp dụng mức phạt tiền khắt khe gấp hai lần mức phạt tiêu chuẩn do mỹ phẩm thuộc nhóm hàng hóa đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Cụ thể, mức phạt tiền tối đa lên đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu là mỹ phẩm theo căn cứ tại Điểm i Khoản 1, Điểm c Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.

Kết luận

Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm chỉ an toàn khi doanh nghiệp hoàn tất công bố sản phẩm mỹ phẩm, kiểm soát công thức, CFS, Giấy ủy quyền, chứng từ hải quan và nhãn phụ trước khi đưa hàng về Việt Nam. Việc nhập hàng sớm, ghi sai công dụng hoặc để thông tin giữa hồ sơ và nhãn không đồng nhất có thể gây chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, thu hồi sản phẩm và xử phạt hành chính. Để bảo vệ tiến độ phân phối và hạn chế rủi ro thương mại, Quý doanh nghiệp cần thẩm định hồ sơ ngay từ giai đoạn đàm phán hợp đồng.

Liên hệ Hotline 1900636389  để được Tư Vấn Long Phan đánh giá và triển khai phương án phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Luật Hải quan 2014
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  • Thông tư số 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
  • Nghị định số 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
  • Thông tư số 34/2025/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm
  • Nghị định số 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
  • Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục