
Đăng ký tư vấn
Nhượng quyền thương mại giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh. Để đảm bảo quyền lợi và loại trừ khả năng xảy ra tranh liên quan đến sở hữu trí tuệ, thủ tục nhượng quyền thương mại phải được đăng ký. Do đó, việc nắm rõ thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại tại Cục Sở hữu trí tuệ tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên. Trong bài viết dưới đây, Long Phan sẽ hướng dẫn chi tiết các bước trong thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại đúng quy định pháp luật và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

Để hoạt động nhượng quyền thương mại được thực hiện hợp pháp và hiệu quả, pháp luật Việt Nam đã đặt ra những điều kiện cụ thể đối với chủ thể tham gia nhượng quyền, nhằm bảo đảm tính minh bạch, ổn định của mô hình kinh doanh cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 08/2018/NĐ-CP thì điều kiện đối với bên nhượng quyền thương mại là: thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.
Điều này có nghĩa là thương nhân được phép nhượng quyền khi thương nhân đó hoạt động ít nhất 01 năm trong lĩnh vực cần chuyển nhượng.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 35/2006/NĐ-CP thì thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.
Tuy nhiên, điều kiện trên đã bị bãi bỏ bởi Điều 9 Nghị định 08/2018/NĐ-CP. Do đó, pháp luật hiện hành không quy định điều kiện đối với bên nhận quyền thương mại.

Để hoạt động nhượng quyền thương mại được thực hiện hợp pháp và đúng quy định pháp luật, bên nhượng quyền phải thực hiện thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006, được sửa đổi bởi Điều 6 Thông tư 04/2016/TT-BCT, hồ sơ trong thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại tại Bộ Công thương (trước đây được gọi là Bộ Thương mại) gồm:
Để thực hiện thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại thì thương nhân dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, căn cứ nội dung Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, khoản 5, khoản 6 Mục II Thông tư 09/2006/TT-BTM trình tự đăng ký nhượng quyền thương mại bao gồm những bước sau:
Bước 1: Gửi hồ sơ thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại cơ quan có thẩm quyền
Bước 2: Cơ quan thực hiện đăng ký tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và ra một trong các quyết định sau:
Bước 3: Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:
Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và Mục I Thông tư 09/2006/TT-BTM thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký nhượng quyền thương mại hiện nay chỉ có duy nhất là Bộ Công thương (tên gọi trước đây là Bộ Thương mại).
Để hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất trong lĩnh vực doanh nghiệp và hoạt động đầu tư, Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp những dịch vụ như:

Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ hơn các quy định pháp luật liên quan đến nhượng quyền thương mại, dưới đây là những câu hỏi thường gặp và giải đáp chi tiết từ Tư vấn Long Phan.
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân nhượng quyền có các quyền sau đây:
CSPL: Điều 286 Luật Thương mại 2005, sửa đổi bổ sung năm 2017, 2019, 2025.
Theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại, bên nhận quyền chỉ được nhượng quyền lại cho bên thứ ba khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
CSPL: Điều 290 Luật Thương mại 2005, sửa đổi bổ sung năm 2017, 2019, 2025; Điều 15 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.
Quyền thương mại bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các quyền sau đây:
CSPL: khoản 6 Điều 3 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.
Hợp đồng phát triển quyền thương mại là hợp đồng nhượng quyền thương mại theo đó Bên nhượng quyền cấp cho Bên nhận quyền quyền được phép thành lập nhiều hơn một cơ sở của mình để kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại trong phạm vi một khu vực địa lý nhất định.
CSPL: khoản 86 Điều 3 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP, đối với trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, pháp luật không bắt buộc hợp đồng nhượng quyền phải được lập bằng tiếng Việt. Theo đó, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên tự thỏa thuận, phù hợp với nhu cầu giao dịch và thông lệ kinh doanh quốc tế.
Với các quy định trên có thể thấy thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại khác phức tạp, đòi hỏi người phải thực hiện đăng ký phải nắm rõ các quy định liên quan. Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ là cách để đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn là yếu tố quyết định đến sự thành công của một thỏa thuận kinh doanh. Nếu Quý đọc giả còn vấn đề thắc mắc hay có nhu cầu được tư vấn về thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại, hãy liên hệ với Tư vấn Long Phan qua Hotline: 1900636389.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi