Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ mới nhất

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là việc chuyển giao quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ từ chủ sở hữu sang tổ chức, cá nhân khác. Thủ tục để thực hiện việc chuyển nhượng này bao gồm các bước cụ thể, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của  Long Phan sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là việc chủ sở hữu quyền (bên chuyển nhượng) chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu của mình đối với đối tượng sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân khác (bên nhận chuyển nhượng).

Đối tượng của chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ: Bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh) và quyền đối với giống cây trồng.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ phụ thuộc vào từng loại đối tượng sở hữu trí tuệ. Dưới đây là thủ tục chuyển nhượng cụ thể:

Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan khi chuyển nhượng

Khi chuyển nhượng quyền tác giả, chủ sở hữu mới cần thực hiện thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Thủ tục cấp đổi này được quy định tại khoản 2, 3 Điều 41 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Hồ sơ cấp đổi bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
  • 02 bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
  • Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có);
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan kèm bản sao tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Hồ sơ nộp tại Cục Bản quyền tác giả.

Thời hạn giải quyết là 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, sẽ bị từ chối cấp đổi và trả hồ sơ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phát hiện nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng cấp đổi có sự thay đổi so với nội dung đã được cấp;
  • Trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 39 của Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Để đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp cần thực hiện theo quy tại khoản 1 Điều 58 và Điều 59 Nghị định 65/2023/NĐ-CP:

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo mẫu 01 phụ lục IV Nghị định này;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ nếu văn bằng được cấp dưới dạng bản giấy;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu có);
  • Văn bản ủy quyền (nếu có);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí;

Đối với hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu nêu trên, cần có thêm các tài liệu sau đây:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể.

Thủ tục thực hiện

Thủ tục thực hiện bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trường hợp hồ sơ đăng ký không thiếu sót:

  • Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
  • Ghi nhận vào Văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu mới cho bên nhận và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong Văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó;
  • Ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
  • Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Trường hợp hồ sơ đăng ký có thiếu sót:

  • Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ để người nộp hồ sơ sửa chữa các thiếu sót hoặc có ý kiến phản hồi về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
  • Ra quyết định từ chối ghi nhận chuyển nhượng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.
Đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng

Thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng được quy định tại Nghị định 79/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng theo mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 79/2023/NĐ-CP;
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu giống cây trồng (bản sao có chứng thực);
  • Bản chính bằng bảo hộ giống cây trồng;
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu có);
  • Giấy ủy quyền (nếu có);

Cách thức nộp hồ sơ:

Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thời hạn giải quyết:

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, tiến hành thẩm định hồ sơ:
  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản việc chuyển nhượng quyền chủ sở hữu, ghi nhận bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu Bằng bảo hộ giống cây trồng, cập nhật vào Sổ đăng ký quốc gia, cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

Dịch vụ tư vấn, hướng dẫn chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn, hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ một cách chuyên nghiệp và hiệu quả. Dịch vụ của Chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn các đối tượng được chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tư vấn điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tư vấn, hướng dẫn soạn thảo, review hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ chuẩn xác nhất;
  • Tư vấn, lên kế hoạch đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ đăng ký hoặc cấp đổi khi chuyển nhượng quyền;
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
  • Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng quyền nhanh, hiệu quả;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp (nếu có);
  • Tư vấn và giải đáp các vấn đề khác có liên quan.
Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Dịch vụ tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Câu hỏi thường gặp về thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Dưới đây là một số giải đáp giúp quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ:

Thời gian để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là bao lâu?

Thời gian này phụ thuộc vào tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và không có vấn đề gì, quá trình xử lý sẽ nhanh hơn. Tuy nhiên, theo quy định, thời gian để Cục Sở hữu trí tuệ xử lý hồ sơ thường là vài tuần đến vài tháng.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có cần phải công chứng không?

Theo quy định hiện hành, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp cần được thể hiện bằng văn bản. Việc công chứng hoặc chứng thực không bắt buộc, nhưng nên làm để tăng tính pháp lý và an toàn cho giao dịch.

Nếu vi phạm hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ thì xử lý như thế nào?

Các bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán, hòa giải hoặc khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.

Sau khi chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng có quyền thay đổi nhãn hiệu không?

Bên nhận chuyển nhượng có quyền sử dụng nhãn hiệu theo đúng văn bằng bảo hộ đã được chuyển nhượng. Nếu muốn thay đổi, cần thực hiện thủ tục sửa đổi nhãn hiệu theo quy định.

Quyền lợi của bên chuyển nhượng sau khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng là gì?

Bên chuyển nhượng sẽ nhận được khoản tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng và không còn quyền sở hữu đối với đối tượng đã chuyển nhượng.

Việc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ cần tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Nếu Quý khách hàng gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với Long Phan qua hotline: 0906735386 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *