Hướng Dẫn Chứng Minh Nguồn Gốc, Quyền Khai Thác Dữ Liệu Khi Giao Dịch

Mục Lục Bài Viết

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch trên sàn dữ liệu theo khung pháp lý mới nhất tại Việt Nam. Kể từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và bắt buộc mọi dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu niêm yết trên sàn dữ liệu phải kèm hồ sơ hợp lệ chứng minh việc thu thập, tạo lập hoặc nhận chuyển giao quyền khai thác. Đây là điểm mấu chốt quyết định dữ liệu có được phép giao dịch hay bị từ chối niêm yết, liên quan trực tiếp đến việc pháp lý lcho hoạt động kinh doanh dữ liệu của doanh nghiệp.

Chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu.
Dữ liệu đưa lên sàn phải có nguồn gốc hợp pháp và hồ sơ chứng minh quyền khai thác, sử dụng phù hợp.

Lưu ý quan trọng:

  • Nghị định 314/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 08/8/2026, có hiệu lực từ ngày 25/9/2026 — doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ trước thời điểm này để kịp niêm yết giao dịch.
  • Quyền khai thác dữ liệu không đồng nhất với quyền sở hữu dữ liệu; văn bản xác nhận sau giao dịch không làm phát sinh quyền sở hữu.
  • Dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân bắt buộc phải khử nhận dạng trước khi giao dịch theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP.
  • Hồ sơ, nhật ký giao dịch phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ ngày hoàn tất giao dịch.

Sàn dữ liệu và yêu cầu chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch theo Nghị định 314/2026/NĐ-CP

Sàn dữ liệu là môi trường số được Nhà nước công nhận để tổ chức, cá nhân niêm yết, giao dịch, trao đổi và cấp quyền khai thác dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu. Từ ngày 25/9/2026, toàn bộ hoạt động này chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Nghị định 314/2026/NĐ-CP — văn bản gồm 9 chương, 38 điều, quy định hoạt động của sàn dữ liệu do Chính phủ ban hành ngày 08/8/2026.

Điều 5 Nghị định 314/2026/NĐ-CP phân sàn dữ liệu thành hai loại: Sàn dữ liệu quốc gia và các sàn dữ liệu khác. Sàn dữ liệu quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia thuộc Bộ Công an xây dựng, quản lý, vận hành, giám sát tại địa chỉ sandulieuquocgia.gov.vn, cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành. Các sàn dữ liệu khác do tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu vận hành, nhưng bắt buộc có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Sàn dữ liệu quốc gia và chịu sự giám sát, kiểm tra của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Dù giao dịch trên sàn nào, nghĩa vụ chứng minh nguồn gốc và quyền khai thác dữ liệu là điều kiện tiên quyết, xuyên suốt bảy nguyên tắc hoạt động tại Điều 4 Nghị định này — trong đó khoản 6 nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân và nghiêm cấm lợi dụng sàn dữ liệu để mua bán dữ liệu cá nhân trái phép.

Điều kiện để quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch hợp pháp trên sàn dữ liệu

Dữ liệu chỉ được niêm yết khi có nguồn gốc hợp pháp, hồ sơ chứng minh đầy đủ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn theo Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP. Ba nhóm điều kiện dưới đây áp dụng tùy theo tính chất của dữ liệu đưa lên giao dịch.

Điều kiện chung đối với mọi loại dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu

Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch phải có nguồn gốc hợp pháp, được chứng minh bằng hồ sơ, tài liệu hợp lệ về việc thu thập, tạo lập hoặc nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng. Bên bán phải công khai các điều kiện, yêu cầu hoặc hạn chế liên quan đến việc lưu thông, sử dụng dữ liệu. Dữ liệu đưa lên sàn còn phải đáp ứng định dạng đọc, xử lý được bằng máy, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác, đồng thời an toàn, bảo mật trong suốt quá trình truyền, nhận, lưu trữ.

Điều kiện riêng khi dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân

Khoản 6 Điều 4 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân chỉ được giao dịch khi đáp ứng điều kiện khử nhận dạng và các yêu cầu khác của pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cụ thể hóa yêu cầu này, khoản 5 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP — văn bản hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 — quy định dứt khoát: dữ liệu cá nhân phải được khử nhận dạng trước khi giao dịch trên sàn dữ liệu. Ngoài ra, khoản 6 Điều 11 Nghị định 314/2026/NĐ-CP cấm đưa dữ liệu cá nhân ra đấu giá trên sàn.

Điều kiện riêng khi dữ liệu hình thành từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc chuyên ngành

Khoản 5 Điều 18 Nghị định 314/2026/NĐ-CP đặt thêm bốn điều kiện đối với dữ liệu hình thành từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành: thuộc phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ, khai thác, sử dụng; được cơ quan hoặc chủ thể có thẩm quyền cho phép; không làm lộ, lọt bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu hạn chế tiếp cận; và có tài liệu chứng minh quyền cung cấp, khai thác, sử dụng, giao dịch dữ liệu tương ứng.

>>>Xem thêm:  Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Chủ thể được tham gia quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch và kênh đăng ký tài khoản

Không phải bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng đương nhiên được giao dịch trên sàn dữ liệu. Điều 16 Nghị định 314/2026/NĐ-CP đặt điều kiện riêng cho từng nhóm chủ thể, còn Điều 18 quy định phương thức đăng ký tài khoản giao dịch và tài khoản thanh toán tương ứng.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam

Theo Điều 16 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, tổ chức là pháp nhân Việt Nam phải được thành lập, hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp. Cá nhân tham gia phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Riêng tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thuộc danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện còn phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

Điều 16 Nghị định 314/2026/NĐ-CP yêu cầu pháp nhân nước ngoài phải được thành lập hợp pháp theo pháp luật nơi đặt trụ sở, đáp ứng điều kiện tham gia giao dịch theo pháp luật dân sự Việt Nam, đồng thời có hiện diện thương mại, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Nếu chưa có tài khoản định danh điện tử, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải gửi đề nghị mở tài khoản theo mẫu do Nghị định ban hành kèm theo; hồ sơ, tài liệu pháp lý phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

Đăng ký tài khoản giao dịch và tài khoản thanh toán

Điểm a, b khoản 1 Điều 18 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định công dân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đăng ký tài khoản giao dịch thông qua tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên VNeID hoặc phương thức khác do sàn dữ liệu cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 được áp dụng quy trình tương tự. Khoản 3 Điều 18 yêu cầu bên tham gia mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc sử dụng ví điện tử nằm trong danh mục do sàn dữ liệu công bố. Theo khoản 4 Điều này, mọi giao dịch dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn đều phải thực hiện qua tài khoản giao dịch và tài khoản thanh toán đã đăng ký — không có ngoại lệ giao dịch trực tiếp ngoài hệ thống.

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để chứng minh nguồn gốc và quyền khai thác dữ liệu

Hồ sơ chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu không có một mẫu chung cho mọi trường hợp. Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP xác lập ba nhóm tình huống tương ứng với ba cách dữ liệu hình thành, và mỗi nhóm đòi hỏi loại tài liệu khác nhau để tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu xét duyệt niêm yết.

Hồ sơ chứng minh dữ liệu do chính chủ thể thu thập, tạo lập

Với dữ liệu do doanh nghiệp tự thu thập hoặc tạo lập trong quá trình hoạt động, hồ sơ cần thể hiện quy trình, nguồn gốc và thời điểm phát sinh dữ liệu: quy trình thu thập hoặc tạo lập dữ liệu; tài liệu nội bộ xác định chủ sở hữu dữ liệu theo Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15; nhật ký hệ thống hoặc bằng chứng kỹ thuật thể hiện thời điểm, phương thức tạo lập dữ liệu; và văn bản công bố chất lượng, độ chính xác, hạn chế của dữ liệu theo yêu cầu tại Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ chứng minh quyền khai thác khi nhận chuyển giao từ bên thứ ba

Khi dữ liệu có được từ việc nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng, tài liệu cốt lõi là hợp đồng cấp phép hoặc hợp đồng chuyển giao quyền khai thác, sử dụng dữ liệu với bên có quyền hợp pháp. Hợp đồng cần xác định rõ phạm vi quyền được chuyển giao, thời hạn, giới hạn tái chuyển giao hoặc tái sử dụng — vì Điều 25 khoản 3 Nghị định 314/2026/NĐ-CP nêu rõ văn bản xác nhận quyền khai thác sau giao dịch không làm phát sinh quyền sở hữu dữ liệu, nên phạm vi hợp đồng gốc chính là căn cứ xác định phạm vi quyền được phép giao dịch tiếp.

Hồ sơ bổ sung khi dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân

Trường hợp dữ liệu hình thành từ dữ liệu cá nhân, ngoài hồ sơ nguồn gốc thông thường, tổ chức phải bổ sung bằng chứng đã thực hiện khử nhận dạng theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, kèm tài liệu chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân trước đó có căn cứ pháp lý hợp lệ theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Thiếu một trong hai loại tài liệu này, hồ sơ sẽ không đủ điều kiện niêm yết dù dữ liệu gốc có nguồn hợp pháp.

>>>Xem thêm: Các trường hợp doanh nghiệp không phải đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

Hồ sơ chứng minh nguồn gốc và quyền khai thác dữ liệu gồm tài liệu tạo lập, chuyển giao, khử nhận dạng.
Hồ sơ cần được lựa chọn theo dữ liệu tự tạo lập, nhận chuyển giao hoặc có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân.

Quy trình niêm yết, xác nhận quyền khai thác khi giao dịch trên sàn dữ liệu

Quy trình dưới đây bám sát trình tự thực tế theo Nghị định 314/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp hình dung đầy đủ các mốc bắt buộc từ lúc đăng ký đến khi nhận văn bản xác nhận quyền khai thác.

Bước 1 — Đăng ký tài khoản giao dịch, tài khoản thanh toán

Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch qua VNeID mức độ 2 hoặc phương thức khác do sàn dữ liệu cung cấp, đồng thời mở tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử trong danh mục sàn công bố theo Điều 18 Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Bước 2 — Nộp hồ sơ chứng minh nguồn gốc, công bố chất lượng dữ liệu

Bên bán nộp hồ sơ chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác theo Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, kèm công bố về chất lượng, độ chính xác và hạn chế của dữ liệu để tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu xét duyệt niêm yết.

Bước 3 — Xác lập giao dịch bằng hợp đồng điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt

Khoản 1 Điều 23 Nghị định 314/2026/NĐ-CP yêu cầu giao dịch mua bán, trao đổi sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn phải được xác lập thông qua hợp đồng điện tử. Điều 24 Nghị định này bổ sung yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng đồng Việt Nam.

Bước 4 — Nhận văn bản xác nhận quyền khai thác và lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm

Sau khi hoàn tất giao dịch, bên mua được cấp văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu. Khoản 3 Điều 25 Nghị định 314/2026/NĐ-CP lưu ý văn bản này không làm phát sinh quyền sở hữu dữ liệu, đồng thời yêu cầu lưu trữ thông tin, hồ sơ, nhật ký phục vụ truy vết giao dịch tối thiểu 10 năm kể từ ngày giao dịch hoàn thành.

Trước khi bước vào giao dịch chính thức, Điều 12 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 314/2026/NĐ-CP còn cho phép bên mua thử nghiệm, đánh giá dữ liệu trong môi trường, đánh giá tác động môi trường số biệt lập do sàn cung cấp, với thời hạn thử nghiệm tối đa 30 ngày kể từ ngày được cấp quyền truy cập.

 Quy trình giao dịch dữ liệu gồm đăng ký tài khoản, nộp hồ sơ, hợp đồng điện tử và xác nhận quyền khai thác.
Quy trình giao dịch đi từ đăng ký tài khoản, chứng minh nguồn gốc đến nhận văn bản xác nhận quyền khai thác.

Lựa chọn hồ sơ chứng minh theo từng loại nguồn gốc dữ liệu

Hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của dữ liệu cần được chuẩn bị tương ứng với cách thức doanh nghiệp có được quyền đối với dữ liệu. Theo Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, dữ liệu, sản phẩm và dịch vụ về dữ liệu đưa lên sàn phải có nguồn gốc hợp pháp, được chứng minh bằng hồ sơ hợp lệ về việc thu thập, tạo lập hoặc nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng dữ liệu.

Do đó, doanh nghiệp nên phân loại nguồn gốc dữ liệu ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ để xác định đúng tài liệu cần chứng minh và hạn chế rủi ro bị yêu cầu bổ sung hoặc không đáp ứng điều kiện giao dịch trên sàn dữ liệu.

Tiêu chí Dữ liệu tự thu thập, tạo lập Dữ liệu nhận chuyển giao quyền khai thác Dữ liệu có nguồn gốc dữ liệu cá nhân
Tài liệu cốt lõi Hồ sơ về quá trình thu thập, tạo lập và căn cứ xác lập quyền đối với dữ liệu Hợp đồng, thỏa thuận hoặc tài liệu chứng minh quyền khai thác, sử dụng dữ liệu được chuyển giao Hồ sơ chứng minh dữ liệu đã được khử nhận dạng và đáp ứng điều kiện của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tài liệu bổ sung Thông tin về đối tượng, nội dung, phương pháp và quy trình tạo ra dữ liệu Tài liệu xác định phạm vi, thời hạn và giới hạn quyền khai thác, sử dụng Hồ sơ về căn cứ xử lý, chuyển giao dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo vệ dữ liệu
Căn cứ pháp lý Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP Điều 17 và quy định về xác nhận quyền khai thác, sử dụng tại Điều 25 Nghị định 314/2026/NĐ-CP Khoản 6 Điều 4 Nghị định 314/2026/NĐ-CP; Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP
Rủi ro nếu thiếu Không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của dữ liệu, ảnh hưởng điều kiện đưa dữ liệu lên sàn Giao dịch vượt quá phạm vi quyền được chuyển giao hoặc phát sinh tranh chấp về quyền khai thác, sử dụng Không đáp ứng điều kiện giao dịch dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân và có nguy cơ vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân

Rủi ro và lỗi thường gặp khiến hồ sơ quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch bị từ chối giao dịch

Thiếu hợp đồng chuyển giao quyền khai thác là lỗi phổ biến nhất: doanh nghiệp có dữ liệu trong tay nhưng không lưu giữ văn bản pháp lý xác lập quyền, khiến hồ sơ không đáp ứng Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP. Lỗi thứ hai là nhầm lẫn quyền sở hữu với quyền khai thác, dẫn đến việc niêm yết dữ liệu vượt phạm vi quyền thực tế được cấp — vi phạm giới hạn nêu tại Điều 25 khoản 3 Nghị định này.

Với dữ liệu cá nhân, lỗi thường gặp là đưa dữ liệu chưa khử nhận dạng lên sàn, vi phạm khoản 5 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 4 Nghị định 314/2026/NĐ-CP. Ngoài ra, dữ liệu thuộc trường hợp cấm giao dịch theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 314/2026/NĐ-CP — như dữ liệu cá nhân bị đưa ra đấu giá trái quy định tại khoản 6 Điều 11 — cũng bị từ chối niêm yết ngay từ khâu xét duyệt. Cuối cùng, việc trích xuất dữ liệu từ nguồn thứ ba mà không kiểm tra quyền sở hữu trí tuệ hoặc quy định an ninh mạng liên quan có thể khiến doanh nghiệp vừa bị từ chối giao dịch, vừa đối mặt rủi ro pháp lý phát sinh từ chính bên có dữ liệu gốc.

Dịch vụ tư vấn các vấn đề liên quan đến dữ liệu khi giao dịch của doanh nghiệp tại Tư vấn Long Phan

Khi hồ sơ chứng minh nguồn gốc dữ liệu chưa đầy đủ hoặc doanh nghiệp chưa xác định được loại tài liệu cần chuẩn bị, việc chậm trễ niêm yết hoặc bị từ chối giao dịch là rủi ro thực tế trước thời điểm Nghị định 314/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp xử lý toàn diện các đầu việc sau:

  • Rà soát nguồn gốc dữ liệu hiện có và phân loại theo ba nhóm tình huống chứng minh quyền khai thác.
  • Soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển giao, cấp phép quyền khai thác, sử dụng dữ liệu với bên thứ ba.
  • Chuẩn hóa hồ sơ khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, doanh nghiệp.
  • Đại diện khách hàng làm việc với tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu trong quá trình xét duyệt niêm yết.
  • Tư vấn tuân thủ quy định pháp luật khi dữ liệu giao dịch có yếu tố cá nhân.
  • Tư vấn đăng ký tài khoản giao dịch, tài khoản thanh toán và hồ sơ pháp lý cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia sàn dữ liệu.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

>>>Xem thêm: Doanh nghiệp phải chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc thuê dịch vụ từ 2026

Câu hỏi thường gặp về chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu

Dưới đây là các vướng mắc thực tế mà doanh nghiệp thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu để giao dịch trên sàn dữ liệu.

1. Quyền khai thác dữ liệu có phải là quyền sở hữu dữ liệu không?

Không. Khoản 3 Điều 25 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định văn bản xác nhận quyền khai thác, sử dụng dữ liệu cấp cho bên mua sau giao dịch không làm phát sinh quyền sở hữu dữ liệu. Bên mua chỉ được khai thác, sử dụng trong phạm vi đã thỏa thuận, còn quyền sở hữu dữ liệu vẫn thuộc về chủ sở hữu ban đầu.

2. Dữ liệu cá nhân có được giao dịch trên sàn dữ liệu không?

Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện riêng. Khoản 6 Điều 4 Nghị định 314/2026/NĐ-CP nghiêm cấm lợi dụng sàn dữ liệu để mua bán dữ liệu cá nhân trái pháp luật. Dữ liệu có nguồn gốc từ dữ liệu cá nhân chỉ được giao dịch khi đã khử nhận dạng theo Khoản 5 Điều 7 Nghị định 356/2025/NĐ-CP và đáp ứng các yêu cầu khác của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

3. Hồ sơ, nhật ký giao dịch dữ liệu phải lưu trữ bao lâu?

Tối thiểu 10 năm. Khoản 2, Khoản 3 Điều 25 Nghị định 314/2026/NĐ-CP yêu cầu tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu lưu trữ thông tin, hồ sơ và nhật ký phục vụ truy vết giao dịch tối thiểu 10 năm kể từ ngày giao dịch hoàn thành, trừ trường hợp pháp luật khác quy định thời hạn dài hơn.

4. Sàn dữ liệu quốc gia khác gì so với các sàn dữ liệu khác?

Khác nhau về chủ thể quản lý và nguồn dữ liệu. Theo Điều 5 Nghị định 314/2026/NĐ-CP, Sàn dữ liệu quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia thuộc Bộ Công an xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Các sàn dữ liệu khác do tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu vận hành, bắt buộc kết nối được với Sàn dữ liệu quốc gia.

5. Tổ chức nước ngoài có được giao dịch dữ liệu tại Việt Nam không?

Được, nếu đáp ứng điều kiện riêng. Điều 16 Nghị định 314/2026/NĐ-CP yêu cầu pháp nhân nước ngoài phải thành lập hợp pháp theo pháp luật nơi đặt trụ sở và có hiện diện thương mại, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

6. Không có hồ sơ chứng minh nguồn gốc dữ liệu thì có được niêm yết giao dịch không?

Không. Điều 17 Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu đưa lên sàn phải có hồ sơ, tài liệu hợp lệ chứng minh việc thu thập, tạo lập hoặc nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng. Thiếu hồ sơ này, tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có căn cứ từ chối cho niêm yết dữ liệu, sản phẩm hoặc dịch vụ về dữ liệu tương ứng.

7. Bên mua có được thử nghiệm dữ liệu trước khi giao dịch chính thức không, trong bao lâu?

Được, tối đa 30 ngày. Điều 12 Nghị định 314/2026/NĐ-CP cho phép sàn dữ liệu cung cấp môi trường số biệt lập để bên mua truy cập, đánh giá dữ liệu trước khi quyết định giao dịch chính thức; Khoản 4 Điều 13 Nghị định này giới hạn thời hạn thử nghiệm tối đa 30 ngày kể từ ngày được cấp quyền truy cập.

Kết luận

Chứng minh nguồn gốc, quyền khai thác dữ liệu khi giao dịch là điều kiện bắt buộc để dữ liệu được niêm yết hợp lệ trên sàn dữ liệu kể từ ngày 25/9/2026, theo Nghị định 314/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần rà soát sớm nguồn gốc dữ liệu, chuẩn hóa hợp đồng chuyển giao quyền khai thác và xử lý khử nhận dạng đối với dữ liệu cá nhân trước khi nộp hồ sơ. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ rà soát và chuẩn hóa hồ sơ để doanh nghiệp giao dịch dữ liệu đúng quy định — liên hệ hotline 1900636389 để được tư vấn kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
  • Luật Dữ liệu 2024
  • Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu.
  • Nghị định 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định chi tiết Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục