Quy trình chuẩn hoàn thiện hồ sơ rút vốn bằng quyền sử dụng đất 

Mục Lục Bài Viết

Rút vốn bằng quyền sử dụng đất không đồng nghĩa thành viên được tự lấy lại tài sản đã góp. Nếu Giấy chứng nhận đã đứng tên công ty, việc hoàn trả phải dựa trên giảm vốn, chuyển nhượng hoặc phân chia tài sản hợp pháp. Doanh nghiệp cần rà soát luật doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ, thẩm quyền nội bộ, nghĩa vụ thuế và hồ sơ đăng ký biến động. Sai cấu trúc giao dịch có thể làm hồ sơ bị từ chối, phát sinh truy thu thuế hoặc buộc hoàn trả tài sản đã nhận. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ xây dựng lộ trình xử lý phù hợp và kiểm soát rủi ro.

Quy trình Rút vốn bằng quyền sử dụng đất qua 5 bước thực hiện.
Tóm tắt quy trình rút vốn bằng quyền sử dụng đất từ rà soát hồ sơ, kiểm tra điều kiện pháp lý đến đăng ký biến động và hoàn tất thủ tục.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Đất đã sang tên công ty là tài sản của pháp nhân; thành viên hoặc cổ đông không được tự ý rút lại.
  • Giảm vốn để hoàn trả đất chỉ khả thi khi doanh nghiệp hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ.
  • Hồ sơ đăng ký biến động phải nộp trong 30 ngày tại Văn phòng Đăng ký đất đai
  • Hoàn trả vốn trái luật có thể buộc thành viên hoàn trả tài sản và liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ tương ứng.

Phân loại tình trạng pháp lý quyền sử dụng đất trước khi xử lý tài sản

Doanh nghiệp phải xác định quyền sử dụng đất đang thuộc người góp vốn hay đã trở thành tài sản của pháp nhân. Phân loại sai có thể dẫn đến lựa chọn nhầm thủ tục giảm vốn, chuyển nhượng hoặc thanh lý hợp đồng. Việc “rút sổ đỏ” vì vậy không được xử lý chỉ dựa trên yêu cầu của thành viên hoặc cổ đông.

Đất đã hoàn tất đăng ký biến động và đứng tên doanh nghiệp

Khi Giấy chứng nhận đã đứng tên công ty, quyền sử dụng đất là tài sản độc lập của pháp nhân. Người từng góp vốn không còn quyền tự định đoạt hoặc trực tiếp yêu cầu cơ quan đất đai sang tên lại.

Việc chuyển đất về cho thành viên phải dựa trên một căn cứ định đoạt hợp pháp, như hoàn trả phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản hoặc phân chia tài sản khi giải thể. Quyền sử dụng đất được chuyển sang công ty thông qua thủ tục chuyển quyền tài sản góp vốn, Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.

Đối với công ty cổ phần, cổ đông chỉ sở hữu cổ phần, không sở hữu trực tiếp từng tài sản của công ty. Do đó, yêu cầu trả lại đất phải được xử lý thông qua quyết định hợp lệ của cơ quan quản trị và một giao dịch chuyển quyền riêng biệt.

Hợp đồng góp vốn đã ký nhưng chưa chuyển quyền sở hữu

Nếu hợp đồng đã ký nhưng đất chưa sang tên công ty, nghĩa vụ góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa được hoàn tất. Doanh nghiệp cần kiểm tra thời điểm thành lập, phần vốn đã đăng ký và tình trạng thực hiện thủ tục đất đai.

Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu hết thời hạn mà chưa góp đủ, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, Khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

Các bên có thể lập thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn, điều chỉnh phần vốn chưa góp và xác định trách nhiệm phát sinh. Việc góp vốn bằng tài sản phải đăng ký quyền chỉ hoàn tất khi quyền hợp pháp đã chuyển sang công ty, Khoản 3 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.

Giao dịch thuộc nhóm hợp tác kinh doanh BCC hoặc chỉ góp quyền khai thác

Nhóm này không nên áp dụng thủ tục hoàn trả vốn của doanh nghiệp nếu quyền sử dụng đất chưa được chuyển sang pháp nhân. Cần đọc lại hợp đồng để xác định chính xác quyền đã được giao và cơ chế chấm dứt.

  • Chỉ giao quyền khai thác hoặc sử dụng đất: Quan hệ có thể mang bản chất thuê, cho mượn hoặc hợp tác sử dụng tài sản. Việc thu hồi đất được thực hiện theo điều kiện chấm dứt và bàn giao trong hợp đồng.
  • Góp vốn theo hợp đồng BCC: Nếu giao dịch không hình thành pháp nhân mới, các bên cần thanh lý hợp đồng, xử lý chi phí đầu tư trên đất, nghĩa vụ với bên thứ ba và hồ sơ điều chỉnh biến động nếu đã đăng ký.

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực đối với các bên và phải được thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận, theo Khoản 1, Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp cần lập biên bản thanh lý và bàn giao rõ ràng để hạn chế tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.

Điều kiện pháp lý bắt buộc để công ty định đoạt và hoàn trả quyền sử dụng đất

Công ty chỉ có thể hoàn trả quyền sử dụng đất khi đồng thời đáp ứng điều kiện về tài sản, giảm vốn, thanh toán nợ và thẩm quyền nội bộ. Thiếu một điều kiện có thể khiến hợp đồng không thể đăng ký biến động hoặc làm phát sinh trách nhiệm hoàn trả tài sản cho doanh nghiệp.

  • Có căn cứ hợp pháp để công ty định đoạt quyền sử dụng đất
    • Khi đất đã đứng tên doanh nghiệp, việc chuyển lại cho thành viên phải dựa trên một giao dịch hợp pháp. Căn cứ có thể là hoàn trả phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản hoặc phân chia tài sản khi giải thể.
    • Doanh nghiệp không được sử dụng nghị quyết nội bộ để thay thế hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền. Tổ chức kinh tế được định đoạt quyền sử dụng đất thuộc tài sản của mình theo Khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm vốn điều lệ
    • Hoàn trả đất bằng cơ chế giảm vốn chỉ khả thi khi công ty thuộc trường hợp được phép giảm vốn. Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên và vẫn thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn trả.
    • Điều kiện này áp dụng đối với việc hoàn trả một phần vốn góp tương ứng với tỷ lệ sở hữu của thành viên, Điểm a Khoản 3 Điều 68 và Điểm a Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Quyền sử dụng đất đủ điều kiện thực hiện giao dịch
    • Thửa đất phải có hồ sơ pháp lý rõ ràng và không bị hạn chế quyền định đoạt. Doanh nghiệp cần kiểm tra trực tiếp Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, kê biên và thời hạn sử dụng đất.
    • Quyền sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng khi có Giấy chứng nhận, không có tranh chấp, không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và còn thời hạn sử dụng. Các điều kiện này được quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
  • Hoàn thành nghĩa vụ tài chính và bảo đảm điều kiện nhận quyền
    • Doanh nghiệp phải kiểm tra tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế và các nghĩa vụ còn tồn đọng trước khi chuyển quyền. Nghĩa vụ chưa hoàn thành có thể làm chậm hoặc cản trở việc đăng ký biến động.
    • Tổ chức kinh tế phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai trước khi thực hiện quyền chuyển nhượng, Khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024. Bên nhận cũng phải đáp ứng điều kiện nhận quyền đối với loại đất và mục đích sử dụng tương ứng.
  • Có quyết định hợp lệ của cơ quan nội bộ doanh nghiệp
    • Phương án trả đất phải được phê duyệt đúng thẩm quyền, đúng tỷ lệ biểu quyết và phù hợp với Điều lệ. Hồ sơ cần thể hiện rõ giá trị tài sản, phương thức hoàn trả và ảnh hưởng đến vốn điều lệ.
    • Khi thuê tổ chức thẩm định giá xác định giá trị quyền sử dụng đất, kết quả phải được trên 50% số thành viên hoặc cổ đông sáng lập chấp thuận, Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc định giá và phê duyệt không minh bạch có thể dẫn đến trách nhiệm liên đới bồi thường.
Điều kiện pháp lý để Rút vốn bằng quyền sử dụng đất đúng quy định.
Các điều kiện để doanh nghiệp định đoạt và hoàn trả quyền sử dụng đất, gồm căn cứ pháp lý, giảm vốn, điều kiện giao dịch, nghĩa vụ tài chính và thẩm quyền nội bộ.

Chiến lược và cấu trúc giao dịch rút vốn bằng quyền sử dụng đất

Doanh nghiệp không nên mặc định phải chuyển đất về cho người góp vốn. Cấu trúc phù hợp phải được lựa chọn dựa trên mục tiêu thoái vốn, khả năng thanh toán nợ, chi phí thuế và tình trạng pháp lý của thửa đất.

Chuyển nhượng phần vốn góp và giữ nguyên tài sản pháp nhân

Người góp vốn chuyển nhượng phần vốn cho thành viên khác hoặc bên nhận chuyển nhượng, còn quyền sử dụng đất vẫn thuộc công ty. Phương án này không làm thay đổi người sử dụng đất nên có thể hạn chế thủ tục đăng ký biến động và gián đoạn khai thác tài sản. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH được thực hiện theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.

Tuy nhiên, người chuyển nhượng không nhận lại thửa đất mà nhận giá trị chuyển nhượng vốn. Doanh nghiệp cần định giá phần vốn trên cơ sở giá trị đất, công nợ và nghĩa vụ tài chính thực tế.

Giảm vốn điều lệ và hoàn trả hiện vật là quyền sử dụng đất

Công ty giảm vốn tương ứng và dùng quyền sử dụng đất để hoàn trả cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp. Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên và vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn trả. Điều kiện này được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 68 và Điểm a Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.

Quyền sử dụng đất cần được định giá lại tại thời điểm hoàn trả. Nếu giá trị đất vượt phần vốn được hoàn lại, các bên phải xử lý phần chênh lệch bằng chứng từ thanh toán và hạch toán phù hợp.

Tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho thành viên

Khi không đủ điều kiện giảm vốn, công ty có thể chuyển nhượng đất cho thành viên như một giao dịch thương mại độc lập. Phương án này tách việc rút vốn khỏi việc định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

Tổ chức kinh tế được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tài sản hợp pháp của mình theo Khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ luật định, theo Điểm a Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

Doanh nghiệp phải kiểm soát giá chuyển nhượng, thuế, lệ phí trước bạ và giao dịch với người có liên quan. Giá chuyển nhượng thiếu cơ sở có thể làm phát sinh rủi ro truy thu hoặc tranh chấp nội bộ.

Phân chia tài sản bất động sản khi giải thể doanh nghiệp

Phân chia quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp hoàn tất thanh toán các nghĩa vụ ưu tiên. Thành viên hoặc cổ đông không được nhận đất trước chủ nợ, người lao động và cơ quan thuế.

Tài sản còn lại được phân chia sau khi thanh toán chi phí giải thể, nợ lương, thuế và các khoản nợ khác, Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Phương án này phù hợp khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, không phải giải pháp thoái vốn thông thường. Hồ sơ giải thể, định giá, phân chia tài sản và đăng ký biến động phải được thực hiện đồng bộ.

Quy trình chuẩn hoàn thiện hồ sơ đăng ký biến động đất đai và giảm vốn

Quy trình rút vốn phải liên thông hồ sơ quản trị, đăng ký doanh nghiệp, thuế và đất đai. Doanh nghiệp chỉ nên ký văn bản chuyển quyền sau khi xác định rõ cấu trúc giao dịch và thẩm quyền phê duyệt nội bộ.

  1. Rà soát hồ sơ góp vốn ban đầu: Kiểm tra hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, chứng từ kế toán và hồ sơ bàn giao đất.
  2. Xác minh tình trạng thửa đất: Đối chiếu Giấy chứng nhận, lịch sử biến động, thế chấp, tranh chấp và nghĩa vụ tài chính.
  3. Lựa chọn cấu trúc giao dịch: So sánh chuyển nhượng vốn, giảm vốn, chuyển nhượng đất hoặc phân chia tài sản khi giải thể.
  4. Thông qua phương án nội bộ: Ban hành nghị quyết, quyết định và biên bản họp đúng thẩm quyền.
  5. Định giá lại quyền sử dụng đất: Xác định giá trị tài sản tại thời điểm hoàn trả hoặc chuyển nhượng.
  6. Điều chỉnh đăng ký doanh nghiệp: Thực hiện giảm vốn, thay đổi thành viên hoặc cập nhật tỷ lệ phần vốn góp.
  7. Ký văn bản chuyển quyền: Lập hợp đồng hoặc văn bản làm căn cứ sang tên quyền sử dụng đất.
  8. Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Kê khai thuế, lệ phí và thanh toán phần chênh lệch nếu có.
  9. Nộp hồ sơ đăng ký biến động: Thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.
  10. Đồng bộ hồ sơ sau giao dịch: Cập nhật sổ thành viên, sổ kế toán, tài sản cố định và biên bản bàn giao.

Việc rút vốn chỉ tương đối hoàn chỉnh khi thay đổi vốn đã được ghi nhận, nghĩa vụ thuế đã kê khai và quyền sử dụng đất đã đăng ký biến động.

Các bước thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục giảm vốn trước hoặc đồng thời với quá trình chuyển quyền, tùy cấu trúc giao dịch. Hồ sơ quản trị phải thể hiện rõ giá trị vốn giảm, người nhận tài sản và khả năng thanh toán nợ.

Bộ hồ sơ thường gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị quyết hoặc quyết định thông qua phương án giảm vốn.
  • Biên bản họp của cơ quan quản trị có thẩm quyền.
  • Danh sách thành viên và tỷ lệ phần vốn góp sau thay đổi.
  • Báo cáo tài chính và phương án bảo đảm thanh toán các khoản nợ.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận thủ tục thay đổi vốn điều lệ và thông tin thành viên, Khoản 1 Điều 44 và Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Hồ sơ được tiếp nhận trước khi nghị định có hiệu lực nhưng chưa giải quyết sẽ áp dụng cơ chế chuyển tiếp tại Điều 117 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Cấu trúc bộ hồ sơ và trình tự sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai

Hồ sơ sang tên phải chứng minh đồng thời quyền định đoạt của công ty và căn cứ nhận quyền của thành viên. Thiếu hồ sơ nguồn gốc giao dịch có thể làm phát sinh yêu cầu giải trình về tài sản, vốn và nghĩa vụ thuế.

Nhóm hồ sơ Thành phần trọng tâm
Quyền sử dụng đất Đơn đăng ký biến động, Giấy chứng nhận, văn bản chuyển quyền, hồ sơ tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính và văn bản giải chấp
Doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, nghị quyết, biên bản họp, hồ sơ giảm vốn và giấy ủy quyền
Nguồn gốc giao dịch Hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, chứng từ kế toán, hồ sơ sang tên ban đầu và tài liệu xác định phần vốn còn lại
Thuế và tài chính Tờ khai thuế, chứng thư thẩm định giá, đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán và hồ sơ lệ phí trước bạ

Hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Thẩm quyền xác nhận thay đổi đối với tổ chức kinh tế thuộc tổ chức đăng ký đất đai, Điểm a Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024.

Quản trị rủi ro thuế và nghĩa vụ tài chính khi chuyển quyền

Doanh nghiệp không nên xem việc hoàn trả đất là giao dịch nội bộ không phát sinh nghĩa vụ tài chính. Cơ quan thuế có thể đánh giá lại bản chất giao dịch, giá chuyển quyền và lợi ích mà thành viên nhận được.

Hồ sơ kiểm soát thuế cần có:

  • Chứng thư thẩm định giá quyền sử dụng đất.
  • Tờ khai thuế và hồ sơ lệ phí trước bạ.
  • Biên bản đối chiếu công nợ giữa công ty và người nhận đất.
  • Chứng từ thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị đất và phần vốn được hoàn trả.
  • Hóa đơn hoặc chứng từ ghi nhận việc chuyển giao tài sản.

Giá chuyển quyền phải có cơ sở thương mại và phù hợp với hồ sơ kế toán. Việc ghi giá thấp, thiếu chứng từ hoặc không tách giá trị tài sản trên đất có thể dẫn đến truy thu, điều chỉnh sổ sách và kéo dài thủ tục đăng ký biến động.

Rủi ro pháp lý và tác động của quy định chuyển tiếp đến giá trị tài sản

Sai sót trong định giá hoặc hoàn trả vốn có thể làm phát sinh trách nhiệm tài sản cho thành viên, cổ đông và người phê duyệt giao dịch. Doanh nghiệp cũng phải kiểm tra quy định chuyển tiếp vì thời hạn sử dụng đất có thể làm thay đổi đáng kể giá trị phần vốn được hoàn trả.

Chế tài đối với hành vi định giá sai và hoàn trả vốn trái quy định

Giá trị quyền sử dụng đất phải phản ánh đúng tình trạng pháp lý, thời hạn sử dụng và nghĩa vụ tài chính còn tồn tại. Việc nâng giá tài sản để tăng phần vốn hoàn trả có thể gây thiệt hại cho công ty và chủ nợ.

  • Định giá cao hơn giá trị thực tế: Người góp vốn và người tham gia định giá phải liên đới góp thêm phần chênh lệch. Họ còn phải bồi thường thiệt hại phát sinh, Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Hoàn trả vốn trái điều kiện: Thành viên phải hoàn trả lại tài sản đã nhận và liên đới chịu trách nhiệm đối với khoản nợ tương ứng. Trách nhiệm này được xác lập tại Điều 70 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Rút cổ phần phổ thông trái quy định: Cổ đông và người có lợi ích liên quan phải chịu trách nhiệm về khoản nợ trong phạm vi giá trị cổ phần đã rút. Căn cứ áp dụng là Khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020.

Nếu thuê tổ chức thẩm định giá, kết quả phải được trên 50% số thành viên hoặc cổ đông sáng lập chấp thuận, Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp vẫn cần lưu hồ sơ chứng minh phương pháp định giá và dữ liệu so sánh.

Tác động của quy định chuyển tiếp về thời hạn sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp có Giấy chứng nhận ghi “lâu dài” hoặc không thể hiện thời hạn có thể bị điều chỉnh khi đăng ký biến động. Thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài sản và tỷ lệ vốn được hoàn trả.

Đối với Giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/8/2024, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được xác định lại là 50 năm khi thực hiện đăng ký biến động. Thời hạn được tính từ ngày xác nhận thay đổi hoặc cấp Giấy chứng nhận mới, Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

>> Xem thêm: Dịch vụ khảo sát giá bất động sản có thực sự cần thiết khi mua đất nền?

Rủi ro pháp lý khi định giá và hoàn trả vốn bằng quyền sử dụng đất.
Các rủi ro về định giá tài sản, hoàn trả vốn trái quy định và tác động của quy định chuyển tiếp đối với giá trị quyền sử dụng đất.

Dịch vụ tư vấn cấu trúc giao dịch rút vốn và xử lý tài sản là quyền sử dụng đất tại Tư Vấn Long Phan

Rút vốn bằng quyền sử dụng đất đòi hỏi xử lý đồng thời hồ sơ doanh nghiệp, đất đai, thuế và kế toán. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng cấu trúc giao dịch phù hợp, kiểm soát trách nhiệm với chủ nợ và hạn chế rủi ro hồ sơ bị từ chối.

  • Thẩm định pháp lý quyền sử dụng đất: Kiểm tra Giấy chứng nhận, lịch sử biến động, thế chấp, tranh chấp, thời hạn sử dụng và nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng.
  • Tư vấn cấu trúc rút vốn: So sánh phương án chuyển nhượng phần vốn góp, giảm vốn và hoàn trả tài sản, chuyển nhượng đất hoặc phân chia tài sản khi giải thể.
  • Đánh giá khả năng thanh toán nợ: Rà soát báo cáo tài chính, công nợ và nghĩa vụ với bên thứ ba trước khi doanh nghiệp quyết định giảm vốn.
  • Đại diện đàm phán nội bộ: Hỗ trợ thành viên, cổ đông và doanh nghiệp thống nhất giá trị quyền sử dụng đất, phần vốn được hoàn trả và phương thức xử lý chênh lệch.
  • Soạn thảo hồ sơ quản trị: Chuẩn bị nghị quyết, quyết định, biên bản họp, phương án giảm vốn, thỏa thuận chấm dứt góp vốn và biên bản bàn giao tài sản.
  • Hoàn thiện hồ sơ chuyển quyền: Rà soát hợp đồng, hồ sơ nguồn gốc giao dịch, chứng thư thẩm định giá, văn bản giải chấp và tài liệu đăng ký biến động.
  • Đại diện thực hiện thủ tục: Nhận ủy quyền làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Kiểm soát hồ sơ sau giao dịch: Đồng bộ sổ đăng ký thành viên, hồ sơ kế toán, tài sản cố định và chứng từ thanh toán sau khi hoàn tất sang tên.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ phương án xử lý.

Câu hỏi thường gặp về quy trình chuẩn hoàn thiện hồ sơ rút vốn bằng quyền sử dụng đất

Quá trình xử lý tài sản doanh nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý phức tạp vượt ngoài quy trình chuẩn, đặc biệt khi có sự thay đổi về chính sách đất đai. Việc nắm rõ các kịch bản ngoại lệ trong hoạt động “rút vốn bằng quyền sử dụng đất” giúp ban lãnh đạo chủ động kiểm soát chi phí thuế và bảo vệ an toàn cho khối tài sản lõi. Hệ thống giải đáp chuyên sâu sau đây sẽ tháo gỡ trực diện các vướng mắc thực tiễn mà nhà đầu tư thường xuyên đối mặt.

1. Nhà đầu tư đã ký hợp đồng góp vốn nhưng chưa làm thủ tục sang tên sổ đỏ cho công ty thì có quyền tự ý hủy hợp đồng để lấy lại đất không?

Nhà đầu tư không thể tự ý hủy bỏ giao dịch mà phải tiến hành thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn với doanh nghiệp. Việc góp vốn bằng tài sản chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó đã chuyển sang công ty Khoản 3 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. Khi chưa hoàn tất sang tên, các bên cần thống nhất điều chỉnh vốn điều lệ tương ứng với thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn Khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Doanh nghiệp mới thành lập dưới 02 năm có được phép giảm vốn điều lệ để hoàn trả quyền sử dụng đất cho thành viên không?

Doanh nghiệp hoàn toàn không được phép thực hiện thủ tục giảm vốn để hoàn trả tài sản trong trường hợp này. Công ty chỉ được giảm vốn điều lệ bằng hình thức hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập Điểm a Khoản 3 Điều 68, Điểm a Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020. Giải pháp thay thế là nhà đầu tư nên chuyển nhượng phần vốn góp gắn liền với tài sản cho đối tác khác.

3. Hợp đồng công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho thành viên có bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực không?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa doanh nghiệp và thành viên bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp Điểm a Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, pháp luật quy định một ngoại lệ cụ thể đối với yêu cầu này. Hợp đồng sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực nếu một trong các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản Điểm b Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

4. Hội đồng thành viên cố ý định giá quyền sử dụng đất cao hơn giá trị thực tế khi góp vốn sẽ phải chịu chế tài pháp lý như thế nào?

Người góp vốn và các thành viên tham gia định giá tài sản sai lệch sẽ phải chịu trách nhiệm tài chính liên đới đối với doanh nghiệp. Cụ thể, các cá nhân này phải liên đới góp thêm số chênh lệch giữa giá trị định giá và giá trị thực tế, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài ra, việc định giá phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận nếu do tổ chức thẩm định giá thực hiện Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.

5. Doanh nghiệp hoàn trả quyền sử dụng đất cho thành viên nhưng sau đó không đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ thì giải quyết thế nào?

Các thành viên đã nhận lại tài sản buộc phải hoàn trả hiện vật hoặc giá trị tương đương cho công ty. Pháp luật quy định rõ trong trường hợp hoàn trả vốn trái quy định, các thành viên phải hoàn trả lại tài sản cho công ty và liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ tương ứng với phần chưa hoàn trả đủ Điều 70 Luật Doanh nghiệp 2020. Yêu cầu tiên quyết để giảm vốn an toàn là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ sau khi đã hoàn trả Điểm a Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020.

Kết luận

Rút vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ an toàn khi doanh nghiệp xác định đúng tình trạng tài sản, lựa chọn cấu trúc giảm vốn hoặc chuyển nhượng phù hợp và hoàn tất đăng ký biến động đất đai. Mọi quyết định hoàn trả phần vốn góp phải gắn với khả năng thanh toán nợ, định giá minh bạch, nghĩa vụ thuế và thẩm quyền nội bộ hợp lệ. Sai sót ở một khâu có thể làm hồ sơ bị từ chối, phát sinh truy thu hoặc trách nhiệm liên đới với chủ nợ. Liên hệ Hotline 1900636389 để Tư Vấn Long Phan xây dựng lộ trình xử lý tài sản và thoái vốn phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *