Ký kết hợp đồng xây dựng là bước quan trọng trong đàm phán và thực hiện thi công dự án xây dựng. Khi ký kết, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc luật định để đảm bảo quyền và lợi ích và phòng ngừa các rủi ro về sau. Để tránh tranh chấp, các bên cần giao kết rõ ràng các điều khoản trong hợp đồng. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2024.

Ký kết hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng là gì?
Hợp đồng xây dựng có tầm quan trọng rất lớn trong các dự án xây dựng, giúp xác định rõ phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ và là căn cứ để giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, trong đó:
- Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
- Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.
Căn cứ nội dung khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, khoản 1, 2, 3 Điều 2 Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Các loại hợp đồng xây dựng phổ biến
Việc lựa chọn loại hợp đồng phù hợp giúp quản lý hiệu quả dự án xây dựng. Hợp đồng xây dựng sẽ được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và phân loại theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, cụ thể như sau:
Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng gồm:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;
- Hợp đồng xây dựng khác.
Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng gồm:
- Hợp đồng trọn gói;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
- Hợp đồng theo thời gian;
- Hợp đồng theo chi phí cộng phí;
- Hợp đồng theo giá kết hợp;
- Hợp đồng xây dựng khác.
Căn cứ nội dung Điều 140 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi năm 2020.
Các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng mới nhất
Khi ký kết hợp đồng xây dựng, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng. Căn cứ Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng 2014, Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP), các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc.
- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư.
- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
- Trước khi ký kết hợp đồng EPC (Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – thi công xây dựng công trình) các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu theo đúng quy định pháp luật.

Nội dung nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Điều kiện đảm bảo hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, bao gồm:
- Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng nêu trên
- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.
Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng được xác định như sau:
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;
- Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng.
Căn cứ nội dung Điều 6 Nghị định 37/2015/NĐ-CP
Nội dung cơ bản trong hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng cần bao gồm các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật. Căn cứ nội dung Điều 141 Luật Xây dựng 2014, các nội dung phải có trong hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
- Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
- Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
- Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
- Rủi ro và bất khả kháng;
- Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
- Các nội dung khác.
Cần lưu ý rằng, đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung trên còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.
Căn cứ nội dung Điều 141 Luật Xây dựng 2014.
Dịch vụ tư vấn ký kết hợp đồng xây dựng
Tại Long Phan, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn ký kết hợp đồng xây dựng hỗ trợ các bên trong quá trình đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng với phạm vi dịch vụ như sau:
- Rà soát hợp đồng, đảm bảo hợp đồng xây dựng đáp ứng điều kiện có hiệu lực và nội dung theo quy định
- Tư vấn lựa chọn hợp đồng xây dựng phù hợp với dự án và nội dung thỏa thuận của các bên
- Soạn thảo hợp đồng xây dựng
- Đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng
- Tư vấn quản lý rủi ro hợp đồng xây dựng
- Đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro và phòng ngừa tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Tư vấn ký kết hợp đồng xây dựng
Quý khách hàng cần nắm rõ các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng để đảm bảo hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng. Hợp đồng xây dựng phải có nội dung rõ ràng, đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật. Nếu quý khách hàng còn có những thắc mắc liên quan đến ký kết hợp đồng xây dựng, hãy liên hệ Long Phan qua hotline: 0906.735.386 để được hỗ trợ.