Quy trình chuẩn hoàn thiện xin giấy phép lập công ty cung ứng lao động

Mục Lục Bài Viết

Lập công ty cung ứng lao động sai mô hình có thể khiến doanh nghiệp phải tái cấu trúc hợp đồng, bổ sung ký quỹ hoặc chịu trách nhiệm về tiền lương và bảo hiểm xã hội. Từ ngày 01/7/2026, dịch vụ việc làm không còn phải xin giấy phép và ký quỹ, nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo hoạt động. Ngược lại, doanh nghiệp cho thuê lại lao động vẫn phải duy trì ký quỹ 2 tỷ đồng, tuân thủ danh mục công việc và giới hạn thời gian cung ứng. Nhà đầu tư cần xác định rõ chủ thể ký hợp đồng, trả lương và điều hành nhân sự, đồng thời đối chiếu Luật doanh nghiệp trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ cấu trúc và triển khai mô hình phù hợp.

Sơ đồ quy trình lập công ty cung ứng lao động chuẩn pháp lý.
Để kinh doanh dịch vụ việc làm hoặc cho thuê lại, doanh nghiệp phải đáp ứng nghiêm ngặt các điều kiện về ký quỹ và vốn pháp định.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Từ 01/7/2026, dịch vụ việc làm không cần giấy phép và được rút khoản ký quỹ, nhưng phải chuyển sang cơ chế thông báo hoạt động.
  • Doanh nghiệp dịch vụ việc làm phải thông báo cho Sở Nội vụ chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi hoạt động và công khai thông tin trong 20 ngày làm việc.
  • Cho thuê lại lao động phải duy trì ký quỹ 2 tỷ đồng và thời hạn cho thuê lại đối với một người lao động không vượt quá 12 tháng.
  • Chậm thanh toán quyền lợi quá 60 ngày có thể dẫn đến việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trích tiền từ tài khoản ký quỹ.

Phân định mô hình và dòng quan hệ hợp đồng trong cung ứng lao động

Sai lệch trong việc xác định mô hình có thể làm phát sinh nghĩa vụ ký quỹ, tiền lương, bảo hiểm xã hội và trách nhiệm đối với người lao động. Trước khi thành lập doanh nghiệp, Nhà đầu tư cần lập sơ đồ dòng quan hệ hợp đồng thay vì chỉ dựa vào tên gọi “cung ứng nhân lực”.

Sơ đồ này phải xác định rõ chủ thể tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, trả lương, đóng bảo hiểm xã hội và trực tiếp điều hành công việc. Cách thức tính phí theo kết quả tuyển dụng hay số ngày công cũng là dấu hiệu nhận diện quan trọng.

Tiêu chí Dịch vụ việc làm Cho thuê lại lao động
Chủ thể tuyển người Công ty dịch vụ việc làm tìm kiếm, sàng lọc ứng viên Doanh nghiệp cho thuê lại trực tiếp tuyển người lao động
Chủ thể ký hợp đồng lao động Doanh nghiệp khách hàng Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Chủ thể trả lương, đóng bảo hiểm Doanh nghiệp khách hàng Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Chủ thể điều hành hằng ngày Doanh nghiệp khách hàng Doanh nghiệp thuê lại lao động
Quan hệ với người lao động Giới thiệu ứng viên, không duy trì quan hệ lao động Duy trì quan hệ lao động trong thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp khác
Cơ chế thu phí Phí tuyển dụng hoặc phí giới thiệu Phí cung ứng gắn với thời gian và số lượng lao động

Tiêu chí quyết định là bản chất quan hệ lao động, không phải tên hợp đồng do các bên tự đặt. Doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng và trả lương nhưng giao quyền điều hành cho khách hàng có dấu hiệu của cho thuê lại lao động.

Bản chất pháp lý của dịch vụ việc làm

Dịch vụ việc làm là mô hình tìm kiếm, tư vấn và giới thiệu ứng viên cho doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng. Công ty dịch vụ không trở thành người sử dụng lao động sau khi ứng viên được tiếp nhận.

Người lao động ký hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp khách hàng. Doanh nghiệp khách hàng chịu trách nhiệm trả lương, đóng bảo hiểm xã hội và quản lý công việc hằng ngày.

Phạm vi dịch vụ gồm tư vấn, giới thiệu việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động, đồng thời thu thập, phân tích, lưu trữ thông tin thị trường lao động. Nội dung này được xác định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Việc làm 2025.

Công ty dịch vụ việc làm có thể thu phí tuyển dụng theo từng ứng viên, chiến dịch tuyển dụng hoặc kết quả tuyển dụng. Tuy nhiên, hợp đồng phải thể hiện rõ doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ tuyển chọn, không trực tiếp quản lý và trả lương cho người lao động.

Đặc thù và điều kiện kinh doanh của hoạt động cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động phát sinh khi doanh nghiệp cung ứng trực tiếp ký hợp đồng lao động, trả lương và duy trì quan hệ lao động với nhân sự. Người lao động sau đó làm việc dưới sự điều hành của doanh nghiệp thuê lại. Theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 xác định người lao động vẫn duy trì quan hệ với doanh nghiệp đã ký hợp đồng. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu việc làm.

Do tính chất ba bên, mô hình này phải được kiểm soát bằng các giới hạn vận hành cụ thể:

  • Doanh nghiệp cung ứng là người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm trả lương, bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động chỉ được bố trí vào công việc thuộc danh mục được phép cho thuê lại.
  • Thời hạn cho thuê lại đối với một người lao động không vượt quá 12 tháng, theo Khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019.
  • Doanh nghiệp thuê lại không được chuyển người lao động đang thuê cho bên thứ ba sử dụng.
  • Mức lương trả cho người lao động thuê lại không được thấp hơn người lao động nội bộ có cùng trình độ và cùng công việc.

Phân biệt hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là một ngành dịch vụ chuyên biệt. Mô hình này không thuộc phạm vi dịch vụ việc làm hoặc cho thuê lại lao động trong nước.

Doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện chặt chẽ:

  • Có vốn điều lệ tối thiểu 05 tỷ đồng.
  • Chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông phải là nhà đầu tư trong nước theo yêu cầu áp dụng.
  • Thực hiện nghĩa vụ ký quỹ chuyên ngành.
  • Người đại diện theo pháp luật có trình độ đại học trở lên và ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan.
  • Được cấp giấy phép chuyên ngành trước khi tổ chức đưa người lao động ra nước ngoài.

Các điều kiện này được quy định tại Điều 8, Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6 Nghị định 112/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. Nhà đầu tư cần tách riêng mô hình xuất khẩu lao động ngay từ giai đoạn thiết kế dự án. Việc sử dụng hợp đồng tuyển dụng hoặc hợp đồng cung ứng nhân lực để che giấu hoạt động đưa người lao động ra nước ngoài có thể làm phát sinh rủi ro cấp phép nghiêm trọng.

Đánh giá điều kiện chuyên ngành và rủi ro lập công ty cung ứng lao động

Từ ngày 01/7/2026, cơ chế quản lý hoạt động cung ứng nhân sự có thay đổi lớn về giấy phép, ký quỹ và thông báo hoạt động. Doanh nghiệp phải đối chiếu đúng mô hình và thời điểm vận hành để tránh duy trì vốn ký quỹ không cần thiết hoặc triển khai cho thuê lại lao động thiếu điều kiện.

Cơ chế quản lý dịch vụ việc làm trước và sau ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp dịch vụ việc làm không phải xin giấy phép hoạt động và không phải duy trì khoản ký quỹ trên. Doanh nghiệp chuyển sang cơ chế thành lập hợp pháp, thông báo hoạt động và thực hiện nghĩa vụ báo cáo.

Các mốc chuyển tiếp cần được xử lý như sau:

  • Hồ sơ xin cấp phép chưa được giải quyết trước ngày 01/7/2026 bị dừng xử lý và hoàn trả, theo Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
  • Giấy phép đã cấp tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn, theo Khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
  • Doanh nghiệp được rút toàn bộ khoản ký quỹ mà không cần văn bản chấp thuận, theo Khoản 2 Mục VI Phần D Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
  • Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi hoạt động, doanh nghiệp phải thông báo cho Sở Nội vụ qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia Mục V Phần D Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
  • Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải công khai các thông tin hoạt động trọng yếu Mục V Phần D Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

Ràng buộc ký quỹ và điều kiện vận hành cho thuê lại lao động hiện hành

Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không phải xin giấy phép mới nhưng vẫn chịu cơ chế kiểm soát chặt. Điều kiện tài chính cốt lõi là duy trì ký quỹ 2 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Mức ký quỹ được xác định tại Khoản 1 Mục V Phần C Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

Doanh nghiệp phải duy trì đồng thời các điều kiện vận hành sau:

  • Chỉ bố trí lao động vào công việc thuộc danh mục được phép cho thuê lại.
  • Thực hiện thông báo hoạt động với Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính và nơi có chi nhánh.
  • Không cho thuê lại một người lao động quá 12 tháng, theo Khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019.
  • Không chuyển tiếp người lao động thuê lại cho bên thứ ba sử dụng.
  • Trả lương không thấp hơn người lao động nội bộ có cùng trình độ và cùng công việc, theo Khoản 4 Điều 56 Bộ luật Lao động 2019.

Doanh nghiệp không nên xem khoản ký quỹ là thủ tục thực hiện một lần. Việc giảm số dư, sử dụng sai mục đích hoặc không bổ sung kịp thời có thể làm gián đoạn hoạt động cung ứng nhân sự.

Thẩm định pháp lý cho mô hình công ty nhân sự nội bộ và nhà đầu tư FDI

Việc thành lập pháp nhân nhân sự riêng trong cùng tập đoàn không tự động loại trừ bản chất cho thuê lại lao động. Cơ quan quản lý có thể đánh giá theo chủ thể ký hợp đồng, trả lương và trực tiếp điều hành người lao động tại nơi làm việc.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ phải được thẩm định thêm về:

  • Điều kiện tiếp cận thị trường đối với từng phạm vi dịch vụ nhân sự.
  • Cấu trúc tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư.
  • Thủ tục đầu tư trước khi đăng ký doanh nghiệp.
  • Phạm vi hoạt động được ghi nhận trong hồ sơ đầu tư và đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ chế xử lý dữ liệu ứng viên, đặc biệt khi dữ liệu được chuyển ra nước ngoài.

Dữ liệu pháp lý đầu vào chưa cung cấp căn cứ đủ để kết luận chung về tỷ lệ sở hữu nước ngoài hoặc thời hạn giải quyết hồ sơ đầu tư. Vì vậy, từng dự án FDI phải được đánh giá theo quốc tịch nhà đầu tư, cam kết tiếp cận thị trường và phạm vi dịch vụ thực tế.

Đánh giá điều kiện và rủi ro lập công ty cung ứng lao động.
Các mô hình kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài FDI đòi hỏi quá trình thẩm định khắt khe hơn về tỷ lệ sở hữu và năng lực.

Quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp cung ứng nhân sự

Sau khi xác định đúng mô hình, Nhà đầu tư cần chuẩn hóa loại hình doanh nghiệp, mã ngành và hồ sơ đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ xác lập tư cách pháp lý, không thay thế nghĩa vụ thông báo hoặc ký quỹ chuyên ngành.

Lựa chọn loại hình công ty và rà soát mã ngành kinh doanh

Loại hình doanh nghiệp phải phù hợp với số lượng nhà đầu tư, kế hoạch huy động vốn và phạm vi mở rộng. Việc lựa chọn sai có thể làm tăng chi phí quản trị hoặc hạn chế khả năng tiếp nhận vốn mới.

Các phương án phổ biến gồm:

  • Công ty TNHH một thành viên phù hợp khi chỉ có một chủ sở hữu và cần cơ chế quyết định tập trung.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên phù hợp với nhóm nhà đầu tư giới hạn, cần kiểm soát việc chuyển nhượng vốn.
  • Công ty cổ phần phù hợp với kế hoạch huy động vốn, mở rộng chi nhánh hoặc phát triển nền tảng tuyển dụng quy mô lớn.
  • Doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành phản ánh đúng hoạt động thực tế:
  • Mã ngành 7810: Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới việc làm.
  • Mã ngành 7822: Cung ứng lao động tạm thời và nguồn nhân lực khác.

Các mã ngành trên được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg. Nếu vận hành nền tảng trực tuyến, doanh nghiệp cần rà soát thêm ngành xử lý dữ liệu và cổng thông tin tương ứng.

Cấu trúc hồ sơ và thẩm quyền của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Hồ sơ phải thống nhất về tên doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề, người đại diện và địa chỉ trụ sở. Sai lệch giữa điều lệ, danh sách thành viên và giấy đề nghị có thể dẫn đến yêu cầu sửa đổi hồ sơ.

Thành phần cơ bản gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn.
  • Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền nếu thành viên là tổ chức.
  • Hồ sơ đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài.
  • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

Biểu mẫu hồ sơ được sử dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC (Mẫu này được quy định riêng đối với từng loại hình doanh nghiệp mà Quý khách hàng lựa chọn). Sau khi được cấp giấy chứng nhận, công ty phải công bố nội dung đăng ký, mở tài khoản, đăng ký thuế, hóa đơn và chữ ký số. Doanh nghiệp sử dụng lao động còn phải hoàn thiện thủ tục bảo hiểm xã hội, quản lý lao động và bảo vệ dữ liệu ứng viên.

Nghĩa vụ tuân thủ và quản trị rủi ro sau khi công ty đi vào hoạt động

Rủi ro lớn nhất không nằm ở thời điểm nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mà phát sinh trong quá trình sử dụng lao động và thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp cần đồng bộ quản trị nhân sự, dữ liệu, bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ báo cáo.

Xây dựng bộ hợp đồng B2B và thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân

Hợp đồng phải phản ánh đúng chủ thể tuyển dụng, trả lương và điều hành người lao động. Việc sử dụng một mẫu “hợp đồng cung ứng nhân lực” cho mọi giao dịch có thể làm sai lệch bản chất pháp lý.

Doanh nghiệp nên xây dựng tối thiểu các tài liệu sau:

  • Hợp đồng dịch vụ tuyển dụng: Xác định doanh nghiệp chỉ tìm kiếm, sàng lọc và giới thiệu ứng viên, không trở thành người sử dụng lao động.
  • Hợp đồng lao động: Quy định rõ vị trí, tiền lương, địa điểm làm việc, thời giờ làm việc và nghĩa vụ bảo hiểm xã hội.
  • Hợp đồng cho thuê lại lao động: Phân định trách nhiệm điều hành, an toàn lao động, bồi thường và xử lý vi phạm giữa hai doanh nghiệp.
  • Thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân: Xác định mục đích, phạm vi, thời hạn lưu trữ và trách nhiệm bảo mật thông tin ứng viên.

Bộ hợp đồng cần thống nhất với quy trình vận hành thực tế. Điều khoản đúng về hình thức nhưng khác với cách doanh nghiệp quản lý lao động vẫn có thể phát sinh rủi ro thanh tra và tranh chấp.

Khai trình lao động và cơ chế cưỡng chế trích xuất tiền ký quỹ

Doanh nghiệp phải duy trì hồ sơ lao động và báo cáo ngay từ khi bắt đầu hoạt động. Thiếu khai trình hoặc chậm đóng bảo hiểm xã hội có thể phát sinh trách nhiệm với người lao động và doanh nghiệp khách hàng.

Các nghĩa vụ trọng yếu gồm:

  • Lập sổ quản lý lao động và khai trình sử dụng lao động trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, theo Điều 3, Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.
  • Báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ 06 tháng và hằng năm qua phương thức được cơ quan có thẩm quyền công bố.
  • Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo hoạt động hằng quý cho Sở Nội vụ, theo Khoản 1 .XI Phần C Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
  • Duy trì đầy đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bồi thường và các quyền lợi của người lao động thuê lại.
Nghĩa vụ tuân thủ và quản trị rủi ro sau khi công ty hoạt động.
Ban điều hành cần đặc biệt chú trọng việc xây dựng bộ hợp đồng B2B chuẩn xác và khai trình bảo hiểm xã hội nhằm tránh bị thanh tra.

Dịch vụ tư vấn, thực hiện xin giấy phép lập công ty cung ứng lao động tại Tư Vấn Long Phan

Việc lập công ty cung ứng lao động đòi hỏi phân loại đúng mô hình, xử lý quy định chuyển tiếp và thiết lập cơ chế vận hành phù hợp. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ quy trình từ cấu trúc đầu tư đến hợp đồng, ký quỹ và nghĩa vụ sau thành lập.

Phạm vi công việc được thiết kế theo từng mô hình và nhu cầu thực tế của Khách hàng:

  • Thẩm định mô hình kinh doanh: Xác định hoạt động thuộc dịch vụ việc làm, cho thuê lại lao động hay đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Tư vấn cấu trúc đầu tư: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cơ cấu vốn, người đại diện và phương án tiếp cận thị trường đối với Nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đại diện đăng ký doanh nghiệp: Chuẩn hóa mã ngành, hồ sơ thành lập và làm việc với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
  • Rà soát thủ tục chuyển tiếp: Xử lý giấy phép cũ, hồ sơ đang chờ giải quyết và phương án rút khoản ký quỹ
  • Thiết lập điều kiện cho thuê lại lao động: Hỗ trợ thông báo hoạt động, ký quỹ 2 tỷ đồng và kiểm tra danh mục công việc được phép.
  • Thẩm định mô hình nhân sự nội bộ: Đánh giá quyền tuyển dụng, trả lương và điều hành giữa các pháp nhân trong cùng tập đoàn.
  • Soạn thảo bộ hợp đồng B2B: Xây dựng hợp đồng dịch vụ tuyển dụng, hợp đồng cho thuê lại lao động và cơ chế phân bổ trách nhiệm.
  • Thiết lập quản trị lao động và dữ liệu: Hoàn thiện hồ sơ bảo hiểm xã hội, nội quy, thang bảng lương và quy trình xử lý dữ liệu ứng viên.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ cấu trúc và phạm vi thủ tục cần thực hiện.

Câu hỏi thường gặp về quy trình chuẩn hoàn thiện xin giấy phép lập công ty cung ứng lao động

Quá trình “lập công ty cung ứng lao động” không chỉ dừng lại ở thủ tục đăng ký ban đầu mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý trong giai đoạn vận hành chuyên sâu. Việc chủ động rà soát các vướng mắc về giải tỏa ký quỹ, thẩm quyền cưỡng chế tài chính hay rào cản tiếp cận thị trường sẽ quyết định năng lực quản trị tuân thủ của doanh nghiệp. Các giải đáp chiến lược sau đây giúp ban lãnh đạo phòng ngừa triệt để bẫy pháp lý đặc thù.

1. Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ việc làm sau ngày 01/7/2026 có bắt buộc xin giấy phép hoạt động không?

Nhà đầu tư hoàn toàn không cần xin giấy phép hoạt động khi kinh doanh loại hình dịch vụ việc làm kể từ thời điểm này. Doanh nghiệp chỉ cần thành lập hợp pháp và bắt buộc gửi thông báo cho Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu hoạt động. Cơ sở pháp lý thực thi là Khoản 2 Mục IV Phần D Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

2. Doanh nghiệp dịch vụ việc làm có phải xin văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý để rút khoản tiền ký quỹ sau ngày 01/7/2026 không?

Doanh nghiệp dịch vụ việc làm tuyệt đối không phải xin văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước khi thực hiện thủ tục này. Pháp luật cho phép doanh nghiệp được quyền rút lại toàn bộ số vốn ký quỹ trước đây đang lưu giữ tại ngân hàng do cơ chế cấp phép đã bị bãi bỏ. Quy định tháo gỡ rào cản này căn cứ Khoản 2 Mục VI Phần D Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

3. Cơ quan quản lý sẽ xử lý như thế nào đối với hồ sơ xin cấp giấy phép dịch vụ việc làm nộp trước ngày 01/7/2026 nhưng chưa được giải quyết?

Cơ quan quản lý nhà nước sẽ dừng giải quyết và hoàn trả lại toàn bộ hồ sơ xin cấp phép dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp. Quyết định hoàn trả được thực hiện do thủ tục cấp phép chính thức được cắt giảm từ ngày 01/7/2026. Doanh nghiệp đối chiếu trực tiếp Khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP để nắm rõ cơ chế xử lý tồn đọng và chuyển đổi sang mô hình thông báo hoạt động.

4. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động có được quyền thỏa thuận mức lương cho nhân sự thuê lại thấp hơn nhân sự nội bộ của doanh nghiệp khách hàng không?

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động tuyệt đối không được phép chi trả mức lương thấp hơn cho nhóm nhân sự này. Công ty bắt buộc phải chi trả mức lương cho nhân sự thuê lại không được thấp hơn mức lương của nhân sự nội bộ tại công ty khách hàng có cùng trình độ và làm cùng công việc. Nghĩa vụ công bằng này tuân thủ nghiêm ngặt Khoản 4 Điều 56 Bộ luật Lao động 2019.

5. Doanh nghiệp khách hàng đi thuê lại lao động có được phép tự ý chuyển giao nhân sự đang thuê sang cho một đối tác thứ ba sử dụng không?

Doanh nghiệp khách hàng hoàn toàn không được phép tự ý chuyển giao nhân sự đang thuê cho bất kỳ một bên thứ ba nào khác sử dụng. Người lao động được thuê lại chỉ phục vụ công việc và chịu sự điều hành trực tiếp từ duy nhất doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng ban đầu. Rào cản vận hành này được quy định rõ tại Mục II Phần C Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.

6. Nhà đầu tư nước ngoài có được phép sở hữu vốn điều lệ tại doanh nghiệp hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không?

Nhà đầu tư nước ngoài tuyệt đối không được phép sở hữu vốn điều lệ tại doanh nghiệp kinh doanh chuyên ngành này. Khung pháp lý yêu cầu doanh nghiệp phải có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên và bắt buộc 100% chủ sở hữu là nhà đầu tư trong nước. Rào cản tiếp cận thị trường này được quy định cứng tại Điều 8 và Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020

Kết luận

Lập công ty cung ứng lao động chỉ an toàn khi Nhà đầu tư xác định đúng mô hình dịch vụ việc làm, cho thuê lại lao động hoặc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp phải đặc biệt lưu ý cơ chế thông báo hoạt động, nghĩa vụ ký quỹ 2 tỷ đồng đối với cho thuê lại lao động và trách nhiệm quản trị hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm xã hội, dữ liệu ứng viên. Việc đăng ký đúng mã ngành nhưng vận hành sai bản chất vẫn có thể dẫn đến rủi ro thanh tra và tranh chấp. Quý doanh nghiệp cần rà soát cấu trúc trước khi triển khai và liên hệ Tư Vấn Long Phan qua Hotline 1900636389  để được tư vấn.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Lao động 2019
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Luật Đầu tư 2025
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020
  • Luật Việc làm 2025
  • Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
  • Nghị định số 13/2023/NĐ-CP bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định số 352/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm.
  • Nghị định số 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
  • Thông tư số 68/2025/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *