Hồ sơ đăng ký sáng chế: Giấy tờ cần thiết & lưu ý quan trọng

Hồ sơ đăng ký sáng chế là yếu tố không thể thiếu trong quá trình xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các giải pháp kỹ thuật. Để sáng chế của Quý khách hàng được bảo vệ hợp pháp và tránh các tranh chấp không mong muốn, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định pháp luật là điều rất quan trọng. Cùng tìm hiểu về các yêu cầu và quy trình đăng ký sáng chế tại Việt Nam, giúp Quý khách hàng nắm bắt các thủ tục cần thiết.

Hồ sơ đăng ký sáng chế 
Hồ sơ đăng ký sáng chế

Điều kiện để sáng chế được bảo hộ

Để sáng chế được bảo vệ dưới hình thức cấp bằng độc quyền, cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022. Cụ thể, sáng chế cần có các yếu tố sau:

  • Tính mới: Sáng chế không được bộc lộ công khai trước đó, dù dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác trong nước hoặc quốc tế.
  • Trình độ sáng tạo: Sáng chế phải là một bước tiến đáng kể, không dễ dàng tạo ra đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật liên quan.
  • Khả năng áp dụng công nghiệp: Sáng chế phải có khả năng sản xuất hàng loạt đối với sản phẩm hoặc thực hiện một quy trình công nghiệp có thể lặp lại.

Theo Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ, có những đối tượng không được bảo vệ là sáng chế, bao gồm các phát minh lý thuyết khoa học, phương pháp toán học, giống thực vật, động vật, hay các phương pháp y tế.

Hồ sơ đăng ký sáng chế và một số lưu ý

Danh mục hồ sơ

Hồ sơ đăng ký sáng chế phải tuân thủ đúng quy định tại Điều 100 và 102 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • 02 Tờ khai đăng ký theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
  • Bản mô tả sáng chế (02 bản); Bản tóm tắt sáng chế (02 bản);
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
  • Giấy ủy quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…);
  • Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên: Bản sao đơn (các đơn) đăng ký sáng chế đầu tiên; Phần xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký sáng chế đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
  • Tài liệu chứng minh nguồn gen hoặc tri thức truyền thống: Đối với sáng chế liên quan đến nguồn gen hoặc tri thức truyền thống.
  • Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn. 

Phần mô tả sáng chế phải làm rõ bản chất sáng chế và phạm vi bảo hộ, đồng thời cần giải thích hình vẽ kèm theo nếu có. Phạm vi bảo hộ cần đủ để xác định quyền đối với sáng chế.

Danh mục hồ sơ đăng ký sáng chế
Danh mục hồ sơ đăng ký sáng chế

Yêu cầu đối với bản mô tả sáng chế

Bản mô tả sáng chế phải bao gồm Phần mô tả sáng chế và Phạm vi bảo hộ sáng chế, có thể bao gồm bản vẽ nếu cần minh họa sáng chế. Cụ thể:

1. Phần mô tả sáng chế:

  • Phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật:
  • Phải có đầy đủ thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; 
  • Phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu yêu cầu cấp Bằng độc quyền sáng chế), làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Các yêu cầu nội dung cần phải có của phần mô tả sáng chế gồm: 

  • Tên sáng chế: thể hiện vắn tắt giải pháp kỹ thuật bằng từ ngữ ngắn gọn, chính xác và không được mang tính khuếch trương, quảng cáo;
  • Lĩnh vực kỹ thuật được đề cập: lĩnh vực trong đó giải pháp kỹ thuật được sử dụng hoặc liên quan; 
  • Tình trạng kỹ thuật của sáng chế:nêu rõ tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực kỹ thuật được đề cập tại thời điểm nộp đơn (các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết (nếu có); hoặc ghi rõ không có thông tin về tình trạng kỹ thuật của sáng chế; chỉ ra các vấn đề còn tồn tại cần giải quyết. 
  • Bản chất kỹ thuật của sáng chế: Nêu mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề mà sáng chế cần giải quyết; Mô tả đầy đủ các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản. Dấu hiệu kỹ thuật cơ bản là tất cả các dấu hiệu kỹ thuật có ảnh hưởng đến bản chất của giải pháp kỹ thuật, tức là dấu hiệu mà nếu thiếu chúng sẽ không đủ để tạo thành giải pháp kỹ thuật và không đạt được mục đích đề ra. 
  • Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
  •  Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế: Mô tả chi tiết sao cho người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế; Mô tả dựa vào các hình vẽ kèm theo dùng các chỉ số dẫn để biểu thị các thành phần.
  • Ví dụ thực hiện sáng chế (nếu có): Nêu một hoặc một số ví dụ thực hiện sáng chế cụ thể; chỉ ra trị số cụ thể của dấu hiệu định lượng, trạng thái xác định của dấu hiệu định tính; các kết quả cụ thể liên quan đến chức năng, mục đích mà giải pháp cho phép đạt được;
  • Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được bởi sáng chế: ví dụ nâng cao năng suất, chất lượng, độ chính xác hay hiệu quả; tiết kiệm năng lượng tiêu thụ, nguyên liệu; đơn giản hóa hay tạo ra sự thuận tiện khi xử lý, vận hành, quản lý hay sử dụng; khắc phục sự ô nhiễm của môi trường…và chỉ rõ những điều kiện và các phương pháp thực nghiệm cần thiết trong trường hợp lợi ích viện dẫn đến dữ liệu thực nghiệm. 

2. Phạm vi bảo hộ sáng chế:

  • Phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của giải pháp kỹ thuật. 
  • Phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng yêu cầu bảo hộ với đối tượng đã biết;
  • Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng; các thuật ngữ được sử dụng trong Yêu cầu bảo hộ phải rõ ràng và thống nhất với các thuật ngữ được sử dụng trong phần mô tả;
  • Phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái…;
  • Nếu có hình vẽ minh họa phạm vi (yêu cầu) bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn đặt trong ngoặc đơn;
  • Các dấu hiệu cấu thành giải pháp kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên được thể hiện thành hai phần: “Phần giới hạn”, bao gồm tên giải pháp kỹ thuật và những dấu hiệu trùng với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đã biết gần nhất; và “Phần khác biệt”, bao gồm các dấu hiệu khác biệt với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đã biết gần nhất; hai phần nối với nhau bằng cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” … 
  • Phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Đối với mỗi giải pháp kỹ thuật, phạm vi (yêu cầu) bảo hộ luôn có một điểm (gọi là điểm độc lập) và có thể có điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); 
  • Phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ đối với một nhóm giải pháp kỹ thuật:Mỗi điểm độc lập thể hiện một giải pháp kỹ thuật riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (Yêu cầu) bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc; Mỗi điểm yêu cầu bảo hộ chỉ được đề cập đến một đối tượng yêu cầu bảo hộ và phải được thể hiện bằng một câu duy nhất; 
  • Các điểm của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số Ả-rập, kết thúc bằng dấu chấm.
Lưu ý khi soạn thảo hồ sơ đăng ký sáng chế 
Lưu ý khi soạn thảo hồ sơ đăng ký sáng chế

Yêu cầu đối với bảng tóm tắt sáng chế

Bản tóm tắt sáng chế mô tả vắn tắt (không nên quá 150 từ) giải pháp kỹ thuật, phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật và chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng, phải được trình bày rõ ràng trong một nửa trang A4.

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế trọn gói tại Long Phan

Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ trọn gói trong việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, dịch vụ của chúng tôi bao gồm: 

  • Tư vấn các quy định về thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ.
  • Tư vấn và hỗ trợ chuẩn bị các tài liệu liên quan đến quyền ưu tiên, bao gồm bản sao đơn đầu tiên và giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên.
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ và tài liệu cần thiết. 
  • Tư vấn về các khoản phí, lệ phí và hỗ trợ làm thủ tục nộp phí để đảm bảo việc đăng ký sáng chế được hoàn tất.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền.
  • Tư vấn và hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh. 

Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế là bước đầu tiên và quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của sáng chế. Để không gặp phải bất kỳ khó khăn nào trong quá trình này, Quý khách hàng có thể liên hệ ngay với Long Phan để được tư vấn và hỗ trợ đầy đủ. Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 0906735386 để được giải đáp mọi thắc mắc.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *