Bảo hộ nhãn hiệu là có vai trò quan trọng trong bảo vệ giá trị thương hiệu của doanh nghiệp, nâng cao uy tín và tránh sự xâm phạm từ đối thủ cạnh tranh. Để được cấp quyền bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, cần đáp ứng các điều kiện nhất định qua đó gia tăng cơ hội phát triển bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua bài viết sau đây, hãy cùng Long Phan tìm hiểu điều kiện cần đáp ứng để được bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam nhé!
Các điều kiện cần đáp ứng để được bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Căn cứ theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2022, điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ là:
Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa
Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Hồ sơ
Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN, thành phần hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam gồm:
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;
Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
Các tài liệu khác (nếu có)
Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Các bước thực hiện
Căn cứ Thông tư 23/2023/TT-BKHCN thì các bước đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam gồm:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu thông qua một trong các hình thức sau:
Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không
Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời gian trong vòng 9 tháng từ ngày đơn được công bố.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Trình tự đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Để đảm bảo nhãn hiệu của Quý khách được bảo hộ hợp pháp tại Việt Nam, việc nắm rõ các điều kiện cần đáp ứng là vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro và bảo vệ quyền lợi thương hiệu hiệu quả. Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu tại Long Phan mang đến giải pháp toàn diện, giúp doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu một cách hiệu quả nhất tại Việt Nam. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ sau:
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu: tư vấn điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Tra cứu nhãn hiệu: Dịch vụ tra cứu sơ bộ để xác định khả năng đăng ký nhãn hiệu, giúp khách hàng tránh các rủi ro về sự trùng lặp hoặc xâm phạm quyền lợi.
Đại diện nộp đơn đăng ký nhãn hiệu: thực hiện các thủ tục cần thiết, từ việc chuẩn bị hồ sơ đến nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ, tiết kiệm thời gian và công sức cho doanh nghiệp.
Giải quyết tranh chấp nhãn hiệu: Trong trường hợp có tranh chấp về nhãn hiệu, cung cấp dịch vụ đại diện để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng.
Tư vấn chiến lược xây dựng thương hiệu: hỗ trợ doanh nghiệp phát triển chiến lược nhãn hiệu hiệu quả, từ việc định hình hình ảnh đến việc bảo vệ giá trị thương hiệu trong dài hạn.
Long Phan tự hào là đối tác tin cậy trong việc bảo vệ nhãn hiệu của Quý khách với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và tận tâm. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0906.735.386để được tư vấn và bắt đầu hành trình bảo vệ thương hiệu của Quý khách ngay hôm nay.
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.