Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói

Mục Lục Bài Viết

Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói do chúng tôi cung cấp đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối cho mọi giao dịch bất động sản. Quy trình kiểm tra quy hoạch, thẩm định hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ tài chính cần được triển khai chính xác nhằm loại bỏ rủi ro tranh chấp. Bài viết dưới đây dịch vụ Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp các quy định về điều kiện, trình tự và giải pháp pháp lý tối ưu cho giao dịch nhà đất. Mời quý khách hàng có nhu cầu cần dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói tham khảo.

Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói an toàn nhanh chóng
Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói an toàn nhanh chóng

Điều kiện chuyển nhượng mua bán nhà đất

Giao dịch mua bán nhà đất phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt để hợp đồng có hiệu lực và tránh rủi ro pháp lý.

Điều kiện về chủ thể

Đối với bên bán: Điều kiện cơ bản về bên bán nhà đất bao gồm việc phải có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản. Bên bán phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc được ủy quyền hợp pháp để bán tài sản theo điều Điều 45 Luật Đất đai 2024. Người bán phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm giao dịch theo điều 20, điều 21, điều 117 Bộ Luật dân sự 2015.

Đối với bên mua:

  • Bên mua là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng bị cấm theo quy định theo điều 20, điều 21, điều 117 Bộ Luật dân sự 2015.
  • Bên mua là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Bên mua là người nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024.

Ngoài ra, giao dịch mua bán phải được thực hiện tự nguyện, không bị ép buộc, không vi phạm điều cấm của pháp luật. 

>>> Xem thêm: Mở tài khoản vốn để chuyển tiền mua bất động sản tại Việt Nam: Hướng dẫn

Điều kiện về tài sản

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, nhà đất chỉ được mua bán khi đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Điều kiện về hình thức

Hợp đồng mua bán nhà đất phải được lập thành văn bản và bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 27 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024;
  • Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
  • Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
  • Việc công chứng, chứng thực thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Thủ tục ký hợp đồng mua bán nhà đất tại Việt Nam

Thủ tục ký hợp đồng mua bán nhà đất là bước quan trọng nhất trong quá trình đầu tư bất động sản tại Việt Nam. Bộ Luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết về hình thức và nội dung hợp đồng để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi các bên. Việc thực hiện đúng quy trình giúp tránh rủi ro và tranh chấp trong tương lai.

Về hình thức

  • Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất phải được thực hiện bằng văn bản và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Điều này được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 nhằm đảm bảo tính minh bạch và giảm thiểu tranh chấp. Việc lựa chọn công chứng hay chứng thực phụ thuộc vào giá trị giao dịch và yêu cầu của các bên.

Về nội dung

  • Hợp đồng về quyền sử dụng đất về bản chất là một văn bản thỏa thuận có tính ràng buộc, ghi nhận việc chuyển giao các quyền liên quan đến đất đai giữa các chủ thể. Theo quy định pháp luật cụ thể là Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015, đây là cơ chế để người sử dụng đất thực hiện các giao dịch như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc các quyền khác được pháp luật cho phép.
  • Đối với giao dịch mua bán bất động sản, hợp đồng này trở thành công cụ then chốt để chuyển giao đồng thời hai loại quyền: quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất. Điều này tạo nên tính đặc thù của thị trường bất động sản Việt Nam, nơi mà việc sở hữu hoàn toàn đất đai không được pháp luật công nhận đối với cá nhân.

Hồ sơ và quy trình thực hiện 

Bước 1: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản mới không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Nơi công chứng: Theo Điều 44 Luật công chứng 2024 khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở,

Giấy tờ cần chuẩn bị: Theo Điều 42 và Điều 43 Luật Công chứng 2014, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

Bên chuyển nhượng: 

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân: Thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).
  • Hợp đồng ủy quyền (nếu được ủy quyền để thực hiện việc chuyển nhượng).

Bên nhận chuyển nhượng: 

  • Bản sao giấy tờ tùy thân: Thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân).

 Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

Nơi chứng thực: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất.

Giấy tờ cần chuẩn bị: Hồ sơ chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng và hiệu quả. Dưới đây là danh sách các tài liệu chính theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc Căn cước điện tử.
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản gốc, soạn thảo theo mẫu, ít nhất 02 bản).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của các bên (giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân, nếu áp dụng).
  • Các tài liệu liên quan khác như giấy ủy quyền nếu có đại diện, hoặc quyết định giao đất từ cơ quan nhà nước.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính

Chi phí khi chuyển nhượng nhà đất: Khi chuyển nhượng sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí thẩm định hồ sơ, trừ trường hợp được miễn.

Thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 247 Luật Đất đai 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì từ ngày 01/01/2025, khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần, trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất.

Tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định mức thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng. Thông thường, người có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản sẽ là người nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, pháp luật không cấm việc các bên thỏa thuận ai sẽ chịu khoản thuế này, do đó bên chịu thuế thu nhập cá nhân có thể là bên bán hoặc bên mua, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng chuyển nhượng.

Phí thẩm định hồ sơ: 

Theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC), lệ phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, mức thu này sẽ phụ thuộc vào từng địa phương nơi có bất động sản được chuyển nhượng mà lệ phí thẩm định sẽ khác nhau. 

Lệ phí trước bạ:

  • Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thông thường bên mua là người chịu lệ phí trước bạ, nhưng các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ chịu đối với khoản phí này. Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0.5%. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Bước 3: Đăng ký biến động

Theo quy định tại phần VI của Phần C Nghị định 151/2025/NĐ-CP trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai được thực hiện như sau: 

Nộp hồ sơ

Người yêu cầu đăng ký biến động đất đai nộp 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ như phần II.2.của Phần B Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.

Tiếp nhận hồ sơ

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
  • Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
  • Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024 thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Xử lý yêu cầu đăng ký biến động đất đai 

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu đăng ký biến động đất đai từ cơ quan tiếp nhận, văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo quy định nhằm kiểm tra, thẩm định tính hợp pháp của yêu cầu đăng ký biến động đất đai.
  • Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.  

Cập nhật biến động đất đai 

  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. 
  • Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc nêu trên sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Mọi điều khoản trong hợp đồng đều phải phù hợp với quy định hiện hành về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng được pháp luật cho phép, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Việc tuân thủ này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch mà còn bảo vệ quyền lợi lâu dài của các bên, tránh những rủi ro có thể phát sinh trong tương lai.

>>>Xem thêm: Thủ tục đặt cọc khi người Việt ở nước ngoài mua nhà đất tại Việt Nam

Những khó khăn khi thực hiện thủ tục mua bán đất

Việc mua bán đất ở nhiều khu vực khác, không tránh khỏi những khó khăn và thách thức. Dưới đây là một số vấn đề phổ biến mà cả người mua và người bán có thể gặp phải:

  • Thủ tục pháp lý phức tạp: Quá trình giao dịch đất đai đòi hỏi tuân thủ một loạt quy định pháp lý và thủ tục hành chính. Nếu thiếu sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia bất động sản, người mua và người bán có thể gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các văn bản, hợp đồng và cam kết pháp lý.
  • Rủi ro liên quan đến quy hoạch đô thị: Khó khăn lớn nhất thường xuất phát từ việc sai lệch thông tin giữa hiện trạng thực tế và hồ sơ địa chính được lưu trữ tại cơ quan nhà nước. Nhiều trường hợp diện tích đất thực tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với Giấy chứng nhận do sai số đo đạc qua các thời kỳ hoặc do lấn chiếm ranh giới. Điều này dẫn đến việc cơ quan đăng ký đất đai từ chối tiếp nhận hồ sơ sang tên cho đến khi các bên thực hiện xong thủ tục đính chính hoặc đo đạc lại.
  • Rủi ro về giá cả và thị trường: Thị trường bất động sản luôn biến động, và giá cả có thể thay đổi bất ngờ. Điều này gây ra rủi ro cho cả người mua và người bán khi không thể dự đoán xu hướng giá trong tương lai.
  • Tranh chấp và kiện tụng: Các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng đất có thể dẫn đến tranh chấp hoặc kiện tụng. Những rủi ro pháp lý này có thể cản trở việc thực hiện giao dịch mua bán bất động sản.

Tư vấn Long Phan chúng tôi thấu hiểu những thách thức và phức tạp mà khách hàng có thể phải đối mặt. Đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp của chúng tôi không chỉ am hiểu sâu sắc pháp luật dân sự mà còn có khả năng giải quyết hiệu quả những tranh chấp phức tạp. Chúng tôi cam kết cung cấp những giải pháp toàn diện, giúp Quý khách hàng tránh xung đột không cần thiết và đạt được quyền lợi tối ưu trong quá trình mua bán đất đai.

Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói tư vấn các vướng mắc pháp lý khi tiến hành giao dịch mua bán đất
Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói tư vấn các vướng mắc pháp lý khi tiến hành giao dịch mua bán đất

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói của Tư vấn Long Phan

Việc lựa chọn dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói là giải pháp tối ưu giúp bảo vệ quyền lợi và tài sản của khách hàng trước những biến động phức tạp của thị trường bất động sản. Dưới đây là những lợi ích vượt trội khi Quý khách tin tưởng đồng hành cùng Tư vấn Long Phan:

  • Tối ưu hóa thời gian và chi phí: Chúng tôi thay mặt khách hàng thực hiện toàn bộ quy trình, từ kiểm tra quy hoạch, thẩm định pháp lý đến nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước, giúp Quý khách tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí đi lại.
  • Kiểm soát và loại bỏ rủi ro pháp lý: Đội ngũ chuyên gia tiến hành rà soát kỹ lưỡng tình trạng pháp lý của bên bán và tài sản, đảm bảo mọi rủi ro tiềm ẩn được nhận diện và xử lý triệt để trước khi ký kết hợp đồng.
  • Giải pháp thuế và tài chính tối ưu: Khách hàng được tư vấn các phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định pháp luật với mức chi phí hợp lý và tiết kiệm nhất.
  • Đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ: Nhờ mạng lưới liên kết rộng khắp với các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan địa chính, chúng tôi giúp quy trình giao dịch diễn ra nhanh chóng, thông suốt.
  • Minh bạch và bảo mật tuyệt đối: Mọi tiến độ công việc đều được cập nhật qua báo cáo định kỳ, đi kèm với cam kết bảo mật thông tin khách hàng và đảm bảo tính chính xác pháp lý trong từng văn bản.
  • Hỗ trợ đàm phán chuyên nghiệp: Chúng tôi trực tiếp hỗ trợ Quý khách thương thảo các điều khoản hợp đồng nhằm đạt được những thỏa thuận có lợi nhất và đảm bảo tính công bằng.
  • Đồng hành hậu mãi tận tâm: Tư vấn Long Phan tiếp tục hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh sau giao dịch như tranh chấp ranh giới hoặc các thủ tục bàn giao nhà đất thực tế.

Với uy tín lâu năm trong ngành, Tư vấn Long Phan không chỉ đơn thuần là đơn vị cung cấp dịch vụ mà còn là người cộng sự đáng tin cậy, bảo vệ an toàn pháp lý cho mọi giao dịch của Quý khách. Để hiểu rõ hơn về cách thức chúng tôi vận hành, nội dung dưới đây sẽ liệt kê chi tiết các danh mục công việc cụ thể mà Tư vấn Long Phan sẽ triển khai cho Quý khách. Các hạng mục này được thiết kế khoa học nhằm bao quát toàn bộ vòng đời của một giao dịch bất động sản điển hình.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách mua nhà đất để đầu tư tại Việt Nam

Dịch vụ tư vấn hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói toàn diện giúp Quý khách thực hiện thủ tục mua nhà đất tại Việt Nam một cách trọn gói, chuyên nghiệp. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo mọi hồ sơ của Quý khách đều tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành và tối ưu hóa lợi ích kinh tế. Dưới đây là các đầu mục công việc chi tiết mà chúng tôi thực hiện trong phạm vi dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói:

  • Kiểm tra tình trạng pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. 
  • Tra cứu thông tin quy hoạch, chỉ giới xây dựng và tình trạng ngăn chặn giao dịch tại các cơ quan có thẩm quyền.
  • Thẩm tra năng lực hành vi dân sự và tình trạng hôn nhân của các bên tham gia giao dịch.
  • Soạn thảo Hợp đồng đặt cọc, Hợp đồng chuyển nhượng và các văn bản thỏa thuận liên quan đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý.
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng.
  • Nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai và theo dõi tiến độ xử lý.
  • Nhận kết quả Giấy chứng nhận đã được đăng ký sang tên và bàn giao trực tiếp cho Quý khách.
  • Tư vấn các vấn đề về thừa kế, tặng cho hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đi kèm giao dịch chính.
Tư vấn hỗ trợ pháp lý và thủ tục mua nhà đất trọn gói tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn hỗ trợ pháp lý và thủ tục mua nhà đất trọn gói tại Tư vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói. Xin mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Mua nhà đất bằng giấy tay có được cấp Giấy chứng nhận không?

Căn cứ Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 mới được xem xét cấp Giấy chứng nhận. Các giao dịch mua bán bằng giấy viết tay sau thời điểm này thường không được công nhận tính pháp lý trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024 về đất không có giấy tờ nhưng không vi phạm pháp luật đất đai. 

Người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trong bao lâu?

Theo Khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Quý khách có thể được gia hạn thêm một lần nếu có nhu cầu nhưng thời gian gia hạn không vượt quá 50 năm theo quy định.

Đất đang thế chấp tại Ngân hàng có thể ký hợp đồng chuyển nhượng không?

Quý khách vẫn có thể ký hợp đồng chuyển nhượng nếu được Ngân hàng nhận thế chấp đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015. Việc tự ý chuyển nhượng tài sản đang thế chấp mà không có sự chấp thuận của bên nhận thế chấp là vi phạm pháp luật.

Hợp đồng đặt cọc có bắt buộc phải công chứng không?

Tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 không quy định bắt buộc hợp đồng đặt cọc phải công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực. Tuy nhiên, để bảo vệ quyền lợi và tránh tình trạng một tài sản được đặt cọc cho nhiều người, Quý khách nên thực hiện công chứng tại Văn phòng công chứng. Điều này giúp xác thực chữ ký, ý chí của các bên và kiểm tra tình trạng ngăn chặn của tài sản trên hệ thống dữ liệu công chứng toàn quốc.

Giá đất tính thuế được xác định theo căn cứ nào?

Giá đất để tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ được căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế theo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2024. 

Tranh chấp ranh giới đất đai giải quyết tại đâu?

Theo Điều 235 và Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để hòa giải. Nếu hòa giải không thành, đối với tranh chấp có Giấy chứng nhận, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân. Đối với tranh chấp không có Giấy chứng nhận, Quý khách có thể lựa chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Kết Luận

Thông qua dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói, khách hàng sẽ được tư vấn pháp lý, kiểm tra giấy tờ và hỗ trợ hoàn tất thủ tục sang tên. Dịch vụ hỗ trợ khi mua nhà đất tại Việt Nam trọn gói của Tư vấn Long Phan là giải pháp tối ưu, giúp Quý khách hàng sở hữu bất động sản an toàn và nhanh chóng. Để nhận tư vấn chuyên sâu và giải quyết các vướng mắc đất đai, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 ngay hôm nay.

>>> Xem thêm: Các loại đất người Việt ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *