Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020

Tổng quan bài viết

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và hoạt động của doanh nghiệp. Với việc xây dựng cơ cấu tổ chức hiệu quả sẽ giúp tạo ra một hệ thống quản trị linh hoạt, thúc đẩy sự phát triển và thành công của công ty cổ phần trên thị trường. Biết được điều đó, Long Phan sẽ cung cấp đến Quý độc giả những thông tin về cơ cấu tổ chức công ty cổ phần. Xin mời tham khảo bài viết dưới đây!

Cấu trúc tổ chức công ty cổ phần

Cấu trúc tổ chức công ty cổ phần

Khái quát về công ty cổ phần

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

  • Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân;
  • Vốn điều lệ Công ty cổ phần chia thành nhiều phần bằng nhau;
  • Số lượng cổ đông ít nhất là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn cổ phần đã góp vào công ty;
  • Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ một số ngoại lệ;
  • Công ty cổ phần được quyền phát hành cổ phần trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty các loại để huy động vốn.

Các mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai mô hình quản lý, cơ cấu tổ chức công ty cổ phần sau đây:

Mô hình thứ nhất

Ở mô hình thứ nhất, Công ty Cổ phần sẽ được tổ chức gồm 04 thành phần chính là:

  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Hội đồng quản trị;
  • Ban kiểm soát;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp Công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của mô hình tổ chức của công ty sẽ không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

Mô hình thứ hai

Ở mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thứ hai sẽ chỉ có 03 thành phần chính, ít hơn so với mô hình thứ nhất một thành phần. Cụ thể mô hình thứ hai sẽ gồm các thành phần như:

  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Hội đồng quản trị;
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ngoài ra, theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì ở mô hình này phải có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.

Mô hình xây dựng công ty cổ phần

Mô hình xây dựng công ty cổ phần

Cơ cấu Ban quản lý công ty cổ phần

Đại hội đồng cổ đông

Căn cứ theo Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể hiểu Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Trong đó, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết của công ty như cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết và cổ đông khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Về quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông: Bởi vì Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong công ty cổ phần nên Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định và thông qua những vấn đề quan trọng của công ty và được quy định cụ thể tại Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020.

Hội đồng quản trị

Theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Hội đồng quản trị của công ty cổ phần là cơ quan quản lý cấp cao của công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần để ra quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có những đặc điểm sau:

  • Thành viên Hội đồng quản trị là từ 03 đến 11 thành viên. Cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị sẽ được quy định tại Điều lệ công ty quy định;
  • Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế;
  • Thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.

Ban kiểm soát

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 thì Ban kiểm soát có chức năng:

  • Giám sát việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh trong công ty cổ phần;
  • Xem xét, thẩm định công tác kế toán và báo cáo tài chính của công ty;
  • Kiểm tra việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Theo quy định tại Điều 168 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Ban kiểm soát có các đặc điểm sau:

  • Số thành viên của Ban kiểm soát là từ 03 đến 05 thành viên;
  • Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên là không quá 05 năm;
  • Kiểm soát viên có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế;
  • Chức danh Trưởng Ban kiểm soát sẽ do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên;
  • Quá trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm sẽ tuân theo nguyên tắc đa số;
  • Điều kiện đối với chức danh Trưởng Ban kiểm soát là phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật,….hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam.

Giám đốc, tổng giám đốc

Theo Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chức danh giám đốc/tổng giám đốc như sau:

  • Chức danh giám đốc/tổng giám đốc trong công ty cổ phần là người giữ chức vụ quản lý, điều hành những hoạt động, công việc kinh doanh thường ngày trong công ty;
  • Giám đốc/tổng giám đốc sẽ do Hội đồng quản trị bổ nhiệm từ một thành viên của Hội đồng quản trị hoặc có thể do Hội đồng quản trị thuê từ bên ngoài;
  • Giám đốc/tổng giám đốc sẽ chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị;
  • Giám đốc/tổng giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;

Giám đốc/tổng giám đốc có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
  • Và những quyền khác được quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020…

Ban quản lý công ty cổ phần

Ban quản lý công ty cổ phần

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần theo quy định Luật Doanh nghiệp

Tại Long Phan, chúng tôi cung cấp những dịch vụ thành lập công ty cổ phần như:

  • Tư vấn cấu trúc, Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần;
  • Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần;
  • Tư vấn giấy phép, ngành nghề kinh doanh của công ty;
  • Tư vấn các thủ tục, quyền hạn của các chức danh trong cơ cấu tổ chức công ty cổ phần;
  • Tư vấn về cách đặt tên công ty, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ của công ty;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục thành lập công ty;
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý sau khi thành lập doanh nghiệp.

Khi xây dựng một Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần hiệu quả cho công ty sẽ giúp cho việc quản trị của các cấp lãnh đạo cũng như quá trình hoạt động của các cơ quan vận hành sẽ được phát huy tối đa những thế mạnh của mình. Nếu Quý khách hàng có vấn đề thắc mắc hoặc cần hỗ trợ từ những chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0906.735.386.

BÀI VIẾT GẦN ĐÂY

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Gọi tư vấn ngay!

[yourchannel user="Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Long Phan"]

Bài viết liên quan

Cấu trúc tổ chức công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020