Thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng là quy trình pháp lý để xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng mới. Quy trình này bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn đăng ký, thẩm định hình thức và nội dung, khảo nghiệm kỹ thuật, và cấp bằng bảo hộ. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết các bước thực hiện thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định mới nhất năm 2024.
Thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
Điều kiện cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
Theo quy định từ Điều 158 đến Điều 163 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2022, giống cây trồng được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Tính mới: Giống cây trồng được coi là mới nếu vật liệu nhân giống hoặc sản phẩm thu hoạch của giống đó chưa được người có quyền đăng ký hoặc người được phép của người đó bán, hoặc phân phối nhằm mục đích khai thác giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký một năm, hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam trước ngày nộp đơn đăng ký sáu năm đối với cây thân gỗ và cây leo thân gỗ, bốn năm đối với các loại cây trồng khác.
Tính khác biệt: Giống cây trồng được coi là khác biệt nếu có khả năng phân biệt rõ ràng với các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi tại thời điểm nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên.
Tính đồng nhất: Giống cây trồng được coi là đồng nhất nếu có sự biểu hiện như nhau về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
Tính ổn định: Giống cây trồng được coi là ổn định nếu các tính trạng liên quan của giống đó vẫn giữ được các biểu hiện như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi vụ nhân giống hoặc sau mỗi chu kỳ nhân giống trong trường hợp nhân giống theo chu kỳ.
Có tên phù hợp: Tên giống cây trồng phải dễ phân biệt với tên của các giống cây trồng khác được biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài tương tự.
Trình tự thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
Hồ sơ đăng ký bảo hộ
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 79/2023/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng bao gồm:
Tờ khai đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định. Từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc dấu giáp lai.
Tờ khai kỹ thuật: Sử dụng mẫu trong Tài liệu khảo nghiệm DUS nếu giống thuộc loài cây trồng đã có Tài liệu này. Nếu chưa có, sử dụng mẫu theo quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định.
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn qua đại diện).
Ảnh chụp thể hiện 03 tính trạng đặc trưng của giống đăng ký (tối thiểu 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9 cm x 15 cm).
Bản sao có chứng thực tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu được chuyển giao quyền hoặc thừa kế, kế thừa).
Tài liệu chứng minh quốc tịch hoặc có thường trú hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh tại một nước thành viên UPOV.
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Kèm theo hồ sơ còn có những giấy tờ pháp lý của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, căn cước công dân,…
Quy trình đăng ký
Theo quy định từ khoản 2, 3 Điều 6, Điều 6 Nghị định 79/2023/NĐ-CP, Điều 164,165, từ Điều 174 đến Điều 183 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2022, thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng được thực hiện theo các bước sau:
Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ: Người đăng ký chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thẩm định hình thức: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thẩm định hình thức đơn đăng ký.
Công bố đơn đăng ký hợp lệ: Nếu đơn hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông báo chấp nhận đơn, đăng tải thông báo trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cổng thông tin điện tử của Bộ trong vòng 90 ngày theo điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 79/2023/NĐ-CP.
Thẩm định nội dung: Sau khi công bố, đơn đăng ký được thẩm định nội dung để đánh giá tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và tên gọi phù hợp của giống cây trồng.
Khảo nghiệm kỹ thuật: Giống cây trồng được khảo nghiệm để đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (khảo nghiệm DUS).
Cấp Bằng bảo hộ: Nếu giống cây trồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng cho người đăng ký và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.
Đăng ký bảo hộ giống cây trồng
Trường hợp đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng không hợp lệ
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 79/2023/NĐ-CP, đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được coi là không hợp lệ về hình thức trong các trường hợp sau:
Thông tin trong các tài liệu bị thiếu hoặc chưa phù hợp theo quy định.
Tài liệu không được dịch sang tiếng Việt khi có yêu cầu.
Tài liệu bị tẩy xóa, rách nát hoặc mờ không đọc được.
Thiếu bản sao hợp lệ các tài liệu liên quan.
Đơn do người không có quyền nộp đơn hoặc không có sự đồng ý của tất cả các bên có quyền đăng ký.
Thời hạn giải quyết đăng ký bảo hộ giống cây trồng
Thời hạn xử lý đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng theo quy định từ khoản 2, 3 Điều 6, Điều 8, Điều 11 Nghị định 79/2023/NĐ-CP, Điều 177 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2022, cụ thể như sau:
Thẩm định hình thức: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Hoàn thiện đơn không hợp lệ: 30-45 ngày kể từ ngày nhận thông báo.
Công bố đơn hợp lệ: 90 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo chấp nhận đơn.
Thời gian khảo nghiệm DUS: Tùy thuộc vào từng loại cây trồng, thường kéo dài từ 1-2 năm.
Thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật: 90 ngày kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.
Công bố trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng.
Thời hạn giải quyết đăng ký bảo hộ giống cây trồng
Hiệu lực của bằng bảo hộ giống cây trồng
Theo Điều 169 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hiệu lực của Bằng bảo hộ giống cây trồng được xác định như sau:
Bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Hiệu lực bắt đầu từ ngày cấp bằng bảo hộ.
Thời hạn bảo hộ: 25 năm đối với giống cây thân gỗ và cây leo thân gỗ; 20 năm đối với các giống cây trồng khác.
Bằng bảo hộ có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực trong một số trường hợp nhất định, như giống không còn đáp ứng điều kiện bảo hộ, chủ bằng không thực hiện nghĩa vụ duy trì hiệu lực, hoặc phát hiện vi phạm trong quá trình cấp bằng.
Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
Để đảm bảo quá trình đăng ký bảo hộ giống cây trồng diễn ra thuận lợi và hiệu quả, các tổ chức, cá nhân có thể sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp. Các dịch vụ của Long Phan bao gồm:
Tư vấn về điều kiện, quy trình và thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầy đủ và chính xác.
Đại diện nộp đơn và theo dõi tiến trình xử lý đơn.
Hỗ trợ giải trình, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu từ cơ quan thẩm quyền.
Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của chủ bằng bảo hộ sau khi được cấp bằng.
Hỗ trợ gia hạn bảo hộ đối với giống cây trồng được bảo hộ.
Việc sử dụng dịch vụ tư vấn có thể giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tăng khả năng thành công trong việc đăng ký bảo hộ giống cây trồng.
Thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng là quy trình pháp lý phức tạp và kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định. Để được hỗ trợ chi tiết và chuyên sâu về quy trình này, Quý khách hàng có thể liên hệ hotline 0906735386 để được tư vấn miễn phí. Long Phan sẽ giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục cấp bằng bảo hộ giống cây trồng một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.