Xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

Xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao là hệ thống quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động di chuyển và cư trú của cá nhân tại các khu vực kinh tế kỹ thuật đặc thù. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các trình tự thủ tục hành chính giúp nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài duy trì tính hợp pháp trong quá trình làm việc. Nội dung dưới đây dịch vụ Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp quy định hiện hành về quản lý cư trú tại khu công nghệ cao. Mời quý khách hàng có nhu cầu tham khảo.

Quy định pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
Quy định pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về khu công nghệ cao như sau: Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

Đồng thời căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Luật công nghệ cao 2025 quy định khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:

  • Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại khu công nghệ cao;
  • Thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm và chính sách mới về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Hỗ trợ ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thu hút nguồn nhân lực trình độ cao trong nước và nước ngoài phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, kết nối cung cầu công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
  • Cung cấp hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đồng bộ; cung cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dịch vụ tài chính và một số dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của khu công nghệ cao;
  • Kết nối và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao để thúc đẩy và lan tỏa đổi mới sáng tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

>>>Xem thêm: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao cấp tỉnh

Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao?

Việc xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao được quy định cụ thể tại Điều 22 Nghị định 10/2024/NĐ-CP như sau:

  • Nhà đầu tư, chuyên gia, người lao động và thành viên gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi sống cùng người đó), là người nước ngoài được xem xét cấp thị thực nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần và thời hạn phù hợp với thời gian làm việc trực tiếp tại khu công nghệ cao theo quy định.
  • Người lao động được phép tạm trú, lưu trú tại cơ sở lưu trú trong khu công nghệ cao để phục vụ hoạt động trong khu công nghệ cao khi các điều kiện sau đây được đáp ứng:
    • Khu vực lưu trú phải bố trí riêng biệt với khu sản xuất, văn phòng, bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường và vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong khu công nghệ cao;
    • Người lao động là công dân Việt Nam thực hiện tạm trú, lưu trú theo quy định của pháp luật về cư trú; người lao động là người nước ngoài thì thực hiện tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Trường hợp bất khả kháng do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, biểu tình, bạo loạn hoặc các trường hợp khẩn cấp khác, người lao động được phép lưu trú tại doanh nghiệp, ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định sau:
    • Người lao động là công dân Việt Nam được phép lưu trú ở doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về cư trú;
    • Người lao động là người nước ngoài được phép ở lại doanh nghiệp trong khu công nghệ cao trong thời gian không quá 30 ngày và phải thực hiện việc khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Các trường hợp xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao theo quy định mới nhất
Các trường hợp xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao theo quy định mới nhất

Các hành vi vi phạm và chế tài xử lý trong quản lý cư trú?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về chế tài xử lý trong quản lý cư trú bao gồm: 

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
    • Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
    • Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;
    • Mua, bán, thuê, cho thuê xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
    • Mượn, cho mượn hoặc sử dụng xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
    • Đã cư trú tại chỗ ở hợp pháp mới, đủ điều kiện đăng ký cư trú nhưng không làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật;
    • Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú;
    • Tổ chức, kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú;
    • Cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ, tài liệu về cư trú;
    • Hủy hoại giấy tờ, tài liệu về cư trú.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi;
    • Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú;
    • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú;
    • Cản trở, không chấp hành việc kiểm tra thường trú, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú, kiểm tra tạm vắng, kiểm tra cư trú theo quy định của pháp luật.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
    • Làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả về cư trú để được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, khai báo tạm vắng, cấp giấy tờ khác liên quan đến cư trú hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật khác;
    • Làm giả thông tin về cư trú, sử dụng thông tin về cư trú giả trên ứng dụng định danh quốc gia;
    • Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên.
  • Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và h khoản 2; các điểm a, b và c khoản 4 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và g khoản 2; điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

>>>Xem thêm: Trường hợp được miễn giấy phép lao động khi xin thẻ tạm trú

Dịch vụ tư vấn pháp lý về xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện liên quan đến thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao cho doanh nghiệp. Chúng tôi sở hữu đội ngũ chuyên gia pháp lý am hiểu sâu sắc các quy định tại Nghị định 10/2024/NĐ-CP và Nghị định 282/2025/NĐ-CP. 

Quý khách sẽ được hỗ trợ tối ưu hóa quy trình hồ sơ, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính pháp lý cho nhân sự nước ngoài. Các nội dung công việc mà Tư vấn Long Phan thực hiện bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật hiện hành về điều kiện xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao cho chuyên gia nước ngoài.
  • Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh theo đúng quy định chuyên ngành.
  • Thực hiện thủ tục xin cấp, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
  • Đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú.
  • Hướng dẫn quy trình khai báo tạm trú và lưu trú trực tuyến cho nhân sự cư trú trong khu công nghệ cao.
  • Tư vấn về việc xin cấp thị thực cho thân nhân (vợ, chồng, con) của chuyên gia nước ngoài.
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

Một số câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến tư vấn thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao. Xin mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Thời hạn tạm trú tối đa khi đăng ký tạm trú là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú là công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Thời hạn tạm trú tối đa khi đăng ký tạm trú là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Ký hiệu thị thực đối với chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam là gì?

Về ký hiệu thị thực đối với chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam, được nêu tại khoản 16 Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi điểm e khoản 3 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 là: LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Có bắt buộc người nước ngoài phải khai báo tạm trú không?

Căn cứ Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định khai báo tạm trú như sau:

  • Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú
  • Cơ sở lưu trú có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam để thực hiện khai báo tạm trú trước khi đồng ý cho người nước ngoài tạm trú
  • Trường hợp đồn, trạm Biên phòng tiếp nhận khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì đồn, trạm Biên phòng có trách nhiệm thông báo ngay cho Công an xã, phường, đặc khu hoặc đồn, trạm Công an nơi người nước ngoài tạm trú.

Như vậy, theo các quy định trên, việc đăng ký tạm trú cho người nước ngoài là thủ tục bắt buộc.

Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn bao lâu?

Thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn giá trị sử dụng không quá 05 năm, được xác định thời hạn cụ thể cho nhà đầu tư và người đại diện cho công ty, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:

  • Thẻ tạm trú Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định  (ký hiệu ĐT1), có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định (ký hiệu ĐT), có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng (ký hiệu ĐT3), có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng (ký hiệu ĐT4), có thời hạn không quá 12 tháng.

Cơ sở pháp lý: Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa đổi bổ sung năm 2019, 2023, 2025.

Có được phép chuyển mục đích visa du lịch sang visa lao động hay không?

Theo khoản 4 Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

>>>Xem thêm: Thủ Tục Xin Cấp Thẻ Tạm Trú Lao Động – Hướng Dẫn Chi Tiết

Kết luận

Việc nắm vững quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao là yếu tố then chốt để doanh nghiệp vận hành ổn định. Tư vấn Long Phan cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng trong mọi giai đoạn thực hiện thủ tục hành chính, đảm bảo quyền lợi tối ưu và tuân thủ pháp luật. Để được hỗ trợ chuyên sâu và xử lý hồ sơ nhanh chóng, Quý khách vui lòng liên hệ qua hotline 1900636389 để gặp các chuyên gia tư vấn trực tiếp.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *