
Đăng ký tư vấn
Tư vấn Long Phan hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp theo đúng quy định mới nhất áp dụng từ ngày 23/7/2026. Đây là giải pháp pháp lý giúp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động mà vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân, thay vì phải giải thể khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường hoặc cần tái cấu trúc nội bộ. Bài viết trình bày đầy đủ điều kiện, thời hạn, thẩm quyền quyết định, hồ sơ, quy trình và nghĩa vụ thuế phát sinh, dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP), để doanh nghiệp thực hiện đúng trình tự ngay từ lần nộp hồ sơ đầu tiên. Nếu cần tư vấn về luật doanh nghiệp cho tình huống cụ thể, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Doanh nghiệp cần phân biệt hai nhóm trường hợp tạm ngừng kinh doanh vì mỗi nhóm có nguồn gốc pháp lý và cách xử lý khác nhau: doanh nghiệp tự nguyện đăng ký hoặc bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng.
Đây là trường hợp phổ biến nhất, áp dụng khi doanh nghiệp chủ động quyết định tạm dừng hoạt động vì lý do tài chính, thị trường hoặc tổ chức nội bộ. Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ cần thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng, không phải xin phép hay chờ chấp thuận trước.
Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện tương ứng, hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, môi trường và các cơ quan liên quan khác theo quy định pháp luật chuyên ngành. Trình tự xử lý trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Điều 61 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 296/2026/NĐ-CP): trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
>>>Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh là nội dung có thay đổi quan trọng nhất trong năm 2026 mà doanh nghiệp cần nắm chắc trước khi lập kế hoạch tạm ngừng dài hạn.
Mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp được tạm ngừng tối đa 12 tháng theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Trước ngày 23/7/2026, doanh nghiệp có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần mà không bị giới hạn tổng thời gian. Tuy nhiên, Nghị định 296/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) đã bổ sung quy định: tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được vượt quá 24 tháng. Khi hết thời hạn 24 tháng mà doanh nghiệp vẫn chưa hoạt động trở lại, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng cho lần kế tiếp và phải cân nhắc phương án tiếp tục kinh doanh hoặc thực hiện thủ tục giải thể.
Đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày 23/7/2026, Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp như sau: nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến khi kết thúc lần tạm ngừng gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục đăng ký tạm ngừng nhưng tổng thời gian trước và sau ngày 23/7/2026 không được vượt quá 24 tháng; nếu tổng thời gian đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được đăng ký tiếp tục tạm ngừng sau khi thời hạn đã thông báo gần nhất kết thúc.
Pháp luật doanh nghiệp không quy định một cơ quan duy nhất có thẩm quyền quyết định tạm ngừng kinh doanh cho mọi loại hình, mà xác định theo cơ cấu quản trị của từng loại doanh nghiệp. Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh bắt buộc phải kèm nghị quyết hoặc quyết định của người có thẩm quyền tương ứng dưới đây, trừ khi Điều lệ công ty có quy định phân quyền khác.
Đối với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu công ty là chủ thể quyết định việc tạm ngừng kinh doanh. Theo điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng của loại hình này phải kèm theo bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty.
Quy định này phù hợp với Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền của chủ sở hữu công ty. Theo đó, chủ sở hữu có quyền quyết định các vấn đề về tổ chức, đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ theo phạm vi pháp luật và Điều lệ công ty quy định. Đặc biệt, đối với chủ sở hữu là cá nhân, khoản 2 Điều 76 ghi nhận quyền quyết định về đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác.
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên là chủ thể ra nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh. Đây cũng là giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ theo điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Cơ sở về mặt quản trị được thể hiện tại Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo quy định này, Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
Đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên cũng là chủ thể quyết định việc tạm ngừng kinh doanh. Điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ của công ty hợp danh phải kèm nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng.
Căn cứ Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020, Hội đồng thành viên công ty hợp danh bao gồm tất cả thành viên và có quyền quyết định các công việc kinh doanh của công ty. Đối với những vấn đề không thuộc nhóm phải áp dụng tỷ lệ biểu quyết đặc biệt tại khoản 3 Điều 182, việc thông qua được thực hiện theo khoản 4 Điều này và Điều lệ công ty.
Đối với công ty cổ phần, Hội đồng quản trị là cơ quan ra nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh để sử dụng trong hồ sơ thông báo. Điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cụ thể hồ sơ tạm ngừng của công ty cổ phần phải kèm theo nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị.
Cơ sở của thẩm quyền này còn được thể hiện tại khoản 1 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện quyền, nghĩa vụ của công ty, trừ những quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Khoản 2 Điều 153 cũng giao Hội đồng quản trị quyền quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án đầu tư và nhiều vấn đề quản trị, kinh doanh khác của công ty.
Khác với các loại hình công ty nêu trên, doanh nghiệp tư nhân không có Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hoặc một cơ quan quản trị tập thể tương tự. Theo khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngay cả trong trường hợp thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành thì chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh theo khoản 2 Điều 190.
Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp quyết định việc tạm ngừng kinh doanh mà không phải thông qua Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị. Đồng thời, khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không yêu cầu doanh nghiệp tư nhân phải nộp kèm nghị quyết hoặc quyết định nội bộ như đối với công ty TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần. Hồ sơ về cơ bản thực hiện theo yêu cầu về thông báo tạm ngừng kinh doanh tại Điều 60 Nghị định này.
Doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt trụ sở, theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan này thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.
>>>Xem thêm: Mẫu thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh mới nhất
Căn cứ khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP), hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin trên hồ sơ (mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở) khớp với dữ liệu đang lưu trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Quy trình đăng ký tạm ngừng kinh doanh gồm ba bước cơ bản, thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Doanh nghiệp tổ chức họp hoặc lấy ý kiến để ban hành nghị quyết, quyết định tạm ngừng kinh doanh của người có thẩm quyền tương ứng, sau đó chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo mục trên và nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, cơ quan này gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung; doanh nghiệp cần theo dõi phản hồi trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xử lý kịp thời trong thời hạn quy định, tránh hồ sơ mất giá trị pháp lý.
Khi hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp cần lưu giữ bản gốc Giấy xác nhận này để làm việc với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và các đối tác, tổ chức tín dụng khi cần chứng minh tình trạng pháp lý trong thời gian tạm ngừng.

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa tạm ngừng kinh doanh và giải thể khi gặp khó khăn tài chính. Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương án theo tình huống thực tế.
| Tiêu chí | Tạm ngừng kinh doanh | Giải thể doanh nghiệp |
| Tư cách pháp nhân | Vẫn giữ nguyên | Chấm dứt hoàn toàn |
| Thời hạn thực hiện | Tối đa 12 tháng/lần, tổng liên tiếp không quá 24 tháng | Không có thời hạn duy trì, kết thúc bằng thủ tục xóa tên |
| Khả năng khôi phục hoạt động | Đăng ký tiếp tục kinh doanh trước hoặc sau khi hết thời hạn | Không thể khôi phục, phải thành lập doanh nghiệp mới |
| Nghĩa vụ thuế | Có thể được miễn lệ phí môn bài nếu tạm ngừng trọn năm; vẫn phải nộp thuế còn nợ | Phải hoàn tất quyết toán thuế, thanh lý toàn bộ nghĩa vụ tài chính trước khi được xóa tên |
| Điều kiện áp dụng | Không yêu cầu đã thanh toán hết nợ | Chỉ được giải thể khi đã thanh toán hết các khoản nợ và không có tranh chấp tại Tòa án, Trọng tài |
Với doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời nhưng vẫn có phương án kinh doanh trong tương lai, tạm ngừng kinh doanh là lựa chọn phù hợp hơn khi thực thiện các thủ tục giải thể doanh nghiệp vì giữ được mã số doanh nghiệp, lịch sử hoạt động và không phải thành lập lại từ đầu.
Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ đó. Ngược lại, nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý và hồ sơ quyết toán thuế năm theo đúng kỳ đó. Doanh nghiệp cũng phải hoàn thành nghĩa vụ thuế còn nợ trước thời điểm tạm ngừng; cơ quan thuế không tạm dừng việc tính và đôn đốc thu các khoản nợ thuế phát sinh trước đó.
Về lệ phí môn bài, theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong cả năm dương lịch (từ ngày 1/1 đến ngày 31/12) thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng, với điều kiện văn bản đề nghị tạm ngừng phải gửi đến cơ quan thuế trước ngày 30/1 của năm đó và doanh nghiệp chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng. Nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc đã nộp lệ phí trước khi thông báo, doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ lệ phí môn bài cho cả năm đó và không được hoàn lại.
Doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về thời điểm, thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đồng thời bị buộc thực hiện thông báo bổ sung với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trên thực tế mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, mức phạt có thể lên đến 70.000.000 đồng theo quy định sửa đổi tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 21/7/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Ngoài rủi ro bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý các sai sót thường gặp sau: nộp hồ sơ sát ngày dự kiến tạm ngừng khiến không kịp 3 ngày làm việc theo quy định; chưa xử lý dứt điểm nghĩa vụ thuế còn nợ trước khi tạm ngừng; không theo dõi tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp dẫn đến vượt quá giới hạn 24 tháng; và phát sinh thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng mà không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tương ứng.
Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh với các công việc cụ thể sau:
Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.
Dưới đây là những vướng mắc doanh nghiệp thường gặp nhất khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, được giải đáp dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
Không bắt buộc quyết toán thuế toàn diện như khi giải thể. Theo Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế nếu tạm ngừng trọn kỳ tính thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế và hồ sơ quyết toán năm nếu tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, đồng thời hoàn thành các khoản thuế còn nợ trước thời điểm tạm ngừng.
Pháp luật không giới hạn số lần thông báo tạm ngừng kinh doanh, nhưng mỗi lần tối đa 12 tháng theo Khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Từ ngày 23/7/2026, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp qua các lần thông báo không được vượt quá 24 tháng theo Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về việc tạm ngừng kinh doanh bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo Điểm c Khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, đồng thời buộc phải thực hiện thông báo bổ sung với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Không. Pháp luật doanh nghiệp hiện hành không quy định doanh nghiệp phải trả con dấu khi tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp tiếp tục quản lý và sử dụng con dấu theo quy chế nội bộ; con dấu chỉ phải xử lý theo thủ tục riêng khi doanh nghiệp thực hiện giải thể.
Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng, phải nộp hồ sơ thông báo gia hạn chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn đã thông báo, với điều kiện tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng. Nếu đã đạt giới hạn 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng và cần cân nhắc phương án hoạt động trở lại hoặc thực hiện thủ tục giải thể.
Có. Doanh nghiệp vẫn được đăng ký tạm ngừng kinh doanh dù còn nợ thuế, vì thủ tục tạm ngừng theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP không đặt điều kiện phải hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ. Tuy nhiên, khoản nợ thuế phát sinh trước thời điểm tạm ngừng vẫn tiếp tục được cơ quan thuế theo dõi, tính lãi chậm nộp và đôn đốc thu hồi trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng.
Nắm đúng thủ tục tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt hành chính và bảo vệ được tư cách pháp nhân trong giai đoạn khó khăn, đặc biệt khi quy định về giới hạn thời gian tạm ngừng liên tiếp 24 tháng đã chính thức áp dụng từ ngày 23/7/2026. Tư vấn Long Phan đồng hành cùng doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình chuẩn bị hồ sơ, xác định đúng thẩm quyền quyết định và xử lý nghĩa vụ thuế liên quan. Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ hotline 1900636389.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi