Quy trình chuẩn các bước thực hiện thủ tục mua cổ phần tại doanh nghiệp

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục mua cổ phần sai cấu trúc có thể khiến nhà đầu tư thanh toán xong nhưng không được ghi nhận tư cách cổ đông hoặc bị treo hồ sơ khi có yếu tố nước ngoài. Giao dịch phải phân biệt nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu với mua cổ phần chào bán thêm làm tăng vốn điều lệ; riêng nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần nếu thuộc diện bắt buộc và cập nhật thay đổi cổ đông trong 03 ngày làm việc.

Rà soát Điều lệ, Sổ đăng ký cổ đông, hạn chế chuyển nhượng và Luật đầu tư là bước kiểm soát rủi ro trọng yếu do

Quy trình 06 bước thực hiện thủ tục mua cổ phần tại doanh nghiệp đúng quy định pháp luật 
Sơ đồ hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục mua cổ phần tại doanh nghiệp, từ khâu thẩm định pháp lý đến đăng ký thay đổi cổ đông thực hiện.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Nhà đầu tư không nên thanh toán toàn bộ giá mua trước khi kiểm tra Sổ đăng ký cổ đông, Điều lệ và hạn chế chuyển nhượng.
  • Công ty cổ phần chưa niêm yết phải thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong 03 ngày làm việc cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
  • Giao dịch có yếu tố đất tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh không nên “ký trước, hợp thức hóa sau” vì có thể khiến hồ sơ M&A bị đình trệ hoặc phá vỡ cấu trúc sở hữu hợp pháp.

Bản chất pháp lý và hệ quả của giao dịch mua cổ phần tại doanh nghiệp

Nhà đầu tư cần xác định đúng cấu trúc giao dịch trước khi ký Term Sheet hoặc Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Sai cấu trúc có thể làm lệch nghĩa vụ thuế, thủ tục nội bộ, điều kiện chấp thuận và thời điểm ghi nhận quyền sở hữu.

Về bản chất, mua cổ phần có thể là nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu hoặc mua cổ phần chào bán thêm từ công ty. Nhà đầu tư được lựa chọn hình thức mua cổ phần phát hành thêm hoặc nhận chuyển nhượng theo Khoản 1 Điều 74 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; riêng mua cổ phần phát hành thêm là hành vi góp vốn làm tăng vốn điều lệ theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Tiêu chí Nhận chuyển nhượng cổ phần Mua cổ phần chào bán thêm
Bản chất Mua lại cổ phần đã thuộc sở hữu của cổ đông hiện hữu Mua cổ phần do công ty phát hành thêm
Hệ quả vốn điều lệ Không làm tăng vốn điều lệ Làm tăng vốn điều lệ nếu phát hành hợp lệ
Đối tượng giao dịch Cổ phần và quyền cổ đông của bên bán Cổ phần mới phát hành từ công ty
Rủi ro trọng yếu Không được ghi nhận trên Sổ đăng ký cổ đông Vốn ảo, phát hành không hợp lệ, góp vốn không đầy đủ

Đối với nhà đầu tư tổ chức, bước phân loại này quyết định toàn bộ hồ sơ sau giao dịch. Nếu giao dịch có yếu tố nước ngoài, việc đánh giá thêm điều kiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần phải được thực hiện trước khi thanh toán.

Nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu

Nhận chuyển nhượng cổ phần là việc nhà đầu tư mua lại cổ phần từ cổ đông đang sở hữu. Giao dịch này làm thay đổi chủ sở hữu cổ phần, nhưng không làm tăng vốn điều lệ của công ty mục tiêu.

Doanh nghiệp cần kiểm soát ba điểm trước khi giải ngân:

  • Kiểm tra người bán có thực sự đứng tên trong Sổ đăng ký cổ đông và có quyền định đoạt cổ phần.
  • Đối chiếu Điều lệ, nghị quyết nội bộ và các cam kết ngân hàng để phát hiện hạn chế chuyển nhượng.
  • Xác định giá chuyển nhượng dựa trên cơ sở thương mại hợp lý. Đối với công ty đại chúng, giá thị trường có thể căn cứ vào giá giao dịch bình quân trong 30 ngày liên tiếp liền kề trước thời điểm xác định giá, theo Khoản 14 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Với giao dịch có nhà đầu tư nước ngoài, thanh toán chuyển quyền sở hữu cổ phần phải tuân thủ quy định quản lý ngoại hối qua tài khoản, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản hoặc phương thức không dùng tiền mặt khác theo Khoản 5 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Mua cổ phần chào bán thêm để tăng vốn điều lệ

Mua cổ phần chào bán thêm là giao dịch nhà đầu tư góp thêm vốn vào công ty để nhận cổ phần mới. Giao dịch này chỉ làm tăng vốn điều lệ khi việc phát hành và góp vốn được thực hiện hợp lệ.

Rủi ro lớn nhất của cấu trúc này là vốn ảo. Doanh nghiệp không được kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ vốn như đã đăng ký hoặc cố ý định giá tài sản góp vốn sai giá trị thực tế theo Khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Nhà đầu tư cần rà soát tối thiểu các nhóm rủi ro sau:

  • Hồ sơ chào bán cổ phần, nghị quyết thông qua phương án phát hành và thẩm quyền phê duyệt.
  • Tiến độ góp vốn, chứng từ thanh toán và khả năng ghi nhận tăng vốn điều lệ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật nếu việc phát hành, góp vốn hoặc kê khai vốn gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Trách nhiệm cá nhân này được đặt ra theo Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Vì vậy, giao dịch mua cổ phần chào bán thêm cần được xử lý như một cấu trúc tăng vốn, không chỉ là hợp đồng mua bán cổ phần thông thường.

Thẩm định pháp lý (Legal Due Diligence) và điều kiện chuyển nhượng cổ phần

Thẩm định pháp lý trước giao dịch là bước xác định cổ phần có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không. Với nhà đầu tư tổ chức, rủi ro không nằm ở việc ký SPA, mà nằm ở quyền sở hữu cổ phần không được ghi nhận hợp lệ sau thanh toán.

Nhà đầu tư cần rà soát hệ thống tài liệu được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mục tiêu, gồm Điều lệ, quy chế nội bộ, Sổ đăng ký cổ đông, giấy tờ tài sản và biên bản họp Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên. Nghĩa vụ lưu giữ và kiểm tra hệ thống tài liệu này được xác lập tại Khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

  1. Rà soát hồ sơ doanh nghiệp: Điều lệ, đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và thẩm quyền phê duyệt giao dịch.
  2. Rà soát hồ sơ cổ phần: Sổ đăng ký cổ đông, loại cổ phần, tình trạng thanh toán cổ phần và hạn chế chuyển nhượng.
  3. Rà soát hồ sơ tài sản: quyền sở hữu tài sản, tài sản bảo đảm, cam kết tín dụng và nghĩa vụ với ngân hàng.
  4. Rà soát tranh chấp và nghĩa vụ tài chính: nợ thuế, tranh chấp cổ phần, nghĩa vụ với cổ đông hiện hữu và các cam kết với đối tác.

Nếu bỏ qua bước Due Diligence, nhà đầu tư có thể mua phải cổ phần đang bị hạn chế, bị tranh chấp hoặc không đủ điều kiện ghi nhận. Đây là nguyên nhân phổ biến làm đình trệ giao dịch M&A sau khi tiền đã được chuyển.

Quy định hạn chế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi

Không phải mọi cổ phần đều được tự do chuyển nhượng như nhau. Nhà đầu tư cần phân loại cổ phần trước khi ký hợp đồng, đặc biệt với cổ phần của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Loại cổ phần Mức độ chuyển nhượng Rủi ro pháp lý cần kiểm soát
Cổ phần phổ thông Về nguyên tắc được tự do chuyển nhượng Có thể bị hạn chế theo Điều lệ hoặc quy định riêng trong giai đoạn sáng lập
Cổ phần của cổ đông sáng lập Có thể bị hạn chế trong 03 năm đầu Giao dịch cần kiểm tra thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và điều kiện chuyển nhượng nội bộ
Cổ phần ưu đãi biểu quyết Không được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp luật định Người mua có thể không được công nhận quyền cổ đông nếu giao dịch vi phạm hạn chế
Cổ phần ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại Phụ thuộc Điều lệ và điều kiện phát hành Cần kiểm tra quyền tài chính, quyền biểu quyết và điều kiện hoàn lại

Rủi ro pháp lý trọng yếu là hợp đồng bị vô hiệu hoặc không tạo ra quyền cổ đông thực tế. Người ký kết hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và người có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh, đồng thời hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Rà soát Sổ đăng ký cổ đông và quyền ưu tiên mua

Sổ đăng ký cổ đông là tài liệu quyết định việc nhà đầu tư có được công ty ghi nhận là cổ đông hay không. Vì vậy, nhà đầu tư không nên thanh toán toàn bộ giá mua nếu chưa đối chiếu Sổ đăng ký cổ đông với Điều lệ và hồ sơ chuyển nhượng.

Các bước rà soát cần thực hiện gồm:

  • Kiểm tra tên cổ đông chuyển nhượng, số lượng cổ phần, loại cổ phần và tình trạng thanh toán cổ phần.
  • Đối chiếu Điều lệ để xác định quyền ưu tiên mua, hạn chế chuyển nhượng hoặc điều kiện chấp thuận nội bộ.
  • Kiểm tra biên bản họp, nghị quyết và thông báo nội bộ liên quan đến giao dịch.
  • Giữ lại một phần giá mua cho đến khi công ty cập nhật người mua vào Sổ đăng ký cổ đông.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, phần vốn chuyển nhượng phải được chào bán cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng trước khi chuyển nhượng ra bên ngoài, theo Điểm a Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025. Với công ty cổ phần, logic kiểm soát tương tự cần được áp dụng khi Điều lệ đặt ra quyền ưu tiên hoặc hạn chế chuyển nhượng.

Khi tranh chấp phát sinh, cổ đông hoặc nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của tài liệu chứng cứ cung cấp theo Khoản 4 Điều 115 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần

Nhà đầu tư nước ngoài không chỉ kiểm tra giá mua và tỷ lệ sở hữu dự kiến. Trọng tâm pháp lý là xác định giao dịch có thuộc diện đăng ký góp vốn, mua cổ phần trước khi hoàn tất chuyển nhượng hay không.

Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần phải nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt trụ sở chính nếu thuộc trường hợp phải đăng ký. Quy trình này được xác lập theo Khoản 3 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ cần chuẩn bị phải phản ánh đúng bản chất giao dịch, nhà đầu tư và công ty mục tiêu. Theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, nhóm hồ sơ trọng yếu gồm:

  • Văn bản đăng ký mua cổ phần.
  • Tài liệu pháp lý của nhà đầu tư và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư mua cổ phần.
  • Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua cổ phần.
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất nếu công ty mục tiêu có đất tại khu vực biên giới, ven biển hoặc khu vực cần kiểm tra quốc phòng, an ninh.

Nếu giao dịch chưa được đánh giá M&A approval trước khi ký SPA, nhà đầu tư có thể bị treo hồ sơ sau thanh toán. Đây là rủi ro đặc biệt nghiêm trọng trong thương vụ có ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường hoặc tài sản đất đai nhạy cảm.

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FOL) và ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài không thể được xác định bằng tỷ lệ đàm phán thương mại đơn thuần. Nhà đầu tư phải kiểm tra ngành nghề kinh doanh, phạm vi hoạt động, điều kiện tiếp cận thị trường và giới hạn sở hữu áp dụng cho công ty mục tiêu.

Nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và năng lực đối tác theo Khoản 3 Điều 8 và Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025. Đồng thời, giao dịch không được thuộc ngành nghề cấm hoặc chưa được tiếp cận thị trường theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Mức độ tiếp cận thị trường Ý nghĩa pháp lý Hành động cần thực hiện
Cấm tiếp cận Nhà đầu tư nước ngoài không được mua cổ phần để tham gia ngành nghề đó Loại trừ giao dịch hoặc tái cấu trúc ngành nghề
Có điều kiện Phải đáp ứng FOL, hình thức đầu tư, năng lực, phạm vi hoạt động Kiểm tra điều kiện trước khi ký SPA
Không hạn chế Có thể thực hiện theo điều kiện chung Vẫn phải rà soát đăng ký doanh nghiệp, UBO và thanh toán

Đối với tổ chức kinh tế đã thành lập trước ngày 01/03/2026, nếu nhà đầu tư nước ngoài nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối, tổ chức này phải đáp ứng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần tổ chức khác theo Khoản 2 Điều 104 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Trường hợp đã có điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyền này tiếp tục được áp dụng theo Khoản 9 Điều 52 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Với giao dịch M&A nhiều tầng sở hữu, FOL cần được tính trên cả nhà đầu tư trực tiếp và cấu trúc kiểm soát phía sau. Việc chỉ nhìn tỷ lệ cổ phần trên SPA có thể dẫn đến đánh giá sai điều kiện tiếp cận thị trường.

Rủi ro pháp lý tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh

Giao dịch mua cổ phần trong doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại khu vực nhạy cảm cần được xử lý như một hồ sơ kiểm soát đầu tư. Rủi ro không chỉ nằm ở quyền sử dụng đất, mà còn ở khả năng hoàn tất chấp thuận M&A.

Các khu vực cần rà soát gồm:

  • Đảo, xã, phường, đặc khu biên giới.
  • Khu vực ven biển.
  • Khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
  • Dự án sản xuất, logistics, bất động sản hoặc hạ tầng có vị trí đất nhạy cảm.

Giao dịch bắt buộc kiểm tra yếu tố quốc phòng, an ninh nếu tổ chức kinh tế mục tiêu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các khu vực này, theo Điểm c Khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần phải có tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất tại khu vực biên giới hoặc ven biển theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

Chiến lược “ký trước, hợp thức hóa sau” có thể làm hỏng toàn bộ tiến trình M&A. Nếu hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai giả mạo hoặc không trung thực, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp theo Khoản 1 Điều 68 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Rủi ro pháp lý tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng an ninh khi mua cổ phần công ty
Rủi ro pháp lý tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng an ninh khi mua cổ phần công ty

Quy trình 06 bước thực hiện thủ tục mua cổ phần chuẩn pháp lý

Thủ tục mua cổ phần cần được triển khai theo lộ trình kiểm soát rủi ro, không chỉ theo tiến độ thanh toán. Với nhà đầu tư tổ chức, mỗi bước phải gắn với hồ sơ chứng minh, thẩm quyền ký và điều kiện ghi nhận quyền sở hữu.

Quy trình chuẩn gồm 06 bước sau:

  1. Rà soát Điều lệ, loại cổ phần và hạn chế chuyển nhượng: xác định cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi, cổ phần của cổ đông sáng lập và điều kiện chấp thuận nội bộ.
  2. Đàm phán và ký Thỏa thuận nguyên tắc/SPA: thống nhất giá, điều kiện tiên quyết, nghĩa vụ cung cấp hồ sơ, cơ chế giữ lại tiền và trách nhiệm cập nhật Sổ đăng ký cổ đông.
  3. Xin chấp thuận nội bộ: trình Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ thể có thẩm quyền nếu Điều lệ hoặc cấu trúc giao dịch yêu cầu.
  4. Thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần: áp dụng khi nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đăng ký tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
  5. Thanh toán, ký hồ sơ chuyển nhượng và kê khai thuế: kiểm soát dòng tiền, chứng từ thanh toán và nghĩa vụ thuế chuyển nhượng.
  6. Cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và đăng ký thay đổi: ghi nhận người mua là cổ đông, cấp xác nhận sở hữu và thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nếu pháp luật yêu cầu.

Nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận nhưng chưa chấp thuận trước ngày 01/07/2025, hồ sơ được giải quyết theo thủ tục mới tại Điều 117 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Đàm phán và ký kết Thỏa thuận nguyên tắc cùng Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Thỏa thuận nguyên tắc là công cụ khóa cấu trúc giao dịch trước khi ký Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Văn bản này giúp nhà đầu tư kiểm soát điều kiện tiên quyết, trách nhiệm cung cấp hồ sơ và điểm dừng nếu không đạt chấp thuận cần thiết.

Các điều khoản trọng yếu cần được đàm phán gồm:

  • Điều kiện tiên quyết: hoàn tất Due Diligence, chấp thuận nội bộ, chấp thuận M&A nếu có yếu tố nước ngoài.
  • Cơ chế thanh toán: chia đợt thanh toán, giữ lại một phần giá mua đến khi cập nhật Sổ đăng ký cổ đông.
  • Cam đoan và bảo đảm: quyền sở hữu cổ phần, không tranh chấp, không cầm cố, không bị hạn chế chuyển nhượng.
  • Nghĩa vụ sau giao dịch: kê khai thuế, cung cấp chứng từ, cập nhật cổ đông và phối hợp đăng ký doanh nghiệp.
  • Rủi ro sở hữu chéo: kiểm tra giao dịch nội bộ tập đoàn để không làm tăng tỷ lệ sở hữu chéo bị hạn chế.

Các công ty không có vốn nhà nước đã góp vốn, mua cổ phần của nhau trước ngày 01/07/2015 không bị hồi tố thoái vốn, nhưng không được làm tăng tỷ lệ sở hữu chéo theo Khoản 1 Điều 218 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Nghĩa vụ thanh toán hợp pháp và thủ tục cấp phép M&A

Thanh toán là điểm kiểm soát pháp lý trực tiếp của giao dịch mua cổ phần. Nếu dòng tiền không phù hợp quy định ngoại hối hoặc hồ sơ M&A chưa hoàn tất, nhà đầu tư có thể gặp rủi ro không được ghi nhận sở hữu.

Với nhà đầu tư nước ngoài, giao dịch thanh toán chuyển quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp phải thực hiện qua tài khoản theo quy định quản lý ngoại hối. Quy tắc này được ghi nhận tại Khoản 5 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Hồ sơ cần được chia thành 03 nhóm:

  • Hồ sơ giao dịch: Term Sheet, Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán và hồ sơ kê khai thuế.
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp: Điều lệ, nghị quyết, biên bản họp, Sổ đăng ký cổ đông và xác nhận sở hữu cổ phần.
  • Hồ sơ nộp cơ quan nhà nước: văn bản đăng ký mua cổ phần, tài liệu pháp lý, thỏa thuận nguyên tắc và tài liệu quyền sử dụng đất nếu có yếu tố nhạy cảm.

Thời gian xin chấp thuận M&A phụ thuộc tính đầy đủ của hồ sơ, ngành nghề kinh doanh và yếu tố đất đai. Do đó, không nên ký nghĩa vụ thanh toán không hoàn lại trước khi xác định khả năng được Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận.

Khai báo Chủ sở hữu hưởng lợi (UBO) và cập nhật đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất chuyển nhượng, điểm kết thúc pháp lý không phải là việc hai bên ký hợp đồng. Nhà đầu tư chỉ an toàn khi được ghi nhận trong Sổ đăng ký cổ đông và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được cập nhật đúng trường hợp.

Công ty cổ phần chưa niêm yết phải thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông tin hoặc có thay đổi. Nghĩa vụ này được quy định tại Khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Nhóm việc cần thực hiện Cơ quan/tài liệu tiếp nhận Căn cứ kiểm soát
Cập nhật Sổ đăng ký cổ đông Doanh nghiệp mục tiêu Ghi nhận tư cách cổ đông của người mua
Thông báo thay đổi cổ đông nước ngoài Cơ quan đăng ký kinh doanh Khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025
Nộp hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh Khoản 2 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
Báo cáo danh sách UBO Hệ thống đăng ký doanh nghiệp Khoản 2 Điều 80 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
Lưu giữ thông tin UBO Doanh nghiệp Tối thiểu 05 năm kể từ ngày giải thể hoặc phá sản theo Điểm h Khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025

Doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01/07/2025 phải bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại lần đăng ký hoặc thông báo thay đổi gần nhất, theo Khoản 1 Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 2025. Vì vậy, danh sách UBO nên được chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ sau M&A.

Chiến lược quản trị rủi ro tranh chấp M&A cho nhà đầu tư

Tranh chấp M&A thường không phát sinh vì thiếu hợp đồng, mà vì hợp đồng không gắn với cơ chế ghi nhận quyền sở hữu. Nhà đầu tư cần xem Sổ đăng ký cổ đông, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chứng từ thanh toán là “bộ ba kiểm soát” sau giao dịch.

Ba cạm bẫy lớn nhất cần được xử lý trước khi hoàn tất thủ tục mua cổ phần gồm:

  • Thanh toán trước khi xác minh quyền sở hữu: người bán có thể không còn quyền định đoạt, cổ phần bị hạn chế hoặc đang bị tranh chấp.
  • Ký SPA nhưng không được ghi nhận cổ đông: nếu công ty không cập nhật Sổ đăng ký cổ đông, nhà đầu tư khó thực thi quyền biểu quyết, nhận cổ tức và tham gia quản trị.
  • Kê khai hồ sơ không trung thực: hành vi kê khai giả mạo hoặc không trung thực trong hồ sơ đăng ký thay đổi doanh nghiệp bị nghiêm cấm theo Khoản 4 Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài, rủi ro còn mở rộng sang thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có thẩm quyền lưu giữ và cung cấp thông tin UBO trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ phòng, chống rửa tiền theo Khoản 1a Điều 33 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025.

Khuyến nghị của Long Phan là không giải ngân toàn bộ trước khi hoàn tất điều kiện tiên quyết, không “ký trước, hợp thức hóa sau” và luôn ràng buộc nghĩa vụ cập nhật cổ đông thành điều kiện thanh toán cuối cùng.

Chiến lược quản trị rủi ro tranh chấp M&A hiệu quả cho nhà đầu tư doanh nghiệp
Chiến lược quản trị rủi ro tranh chấp M&A hiệu quả cho nhà đầu tư doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn cấu trúc và thực hiện thủ tục mua cổ phần tại doanh nghiệp

Giao dịch mua cổ phần có thể thất bại dù hai bên đã thống nhất giá nếu cấu trúc pháp lý, hồ sơ sở hữu và điều kiện nhà đầu tư nước ngoài không được kiểm soát từ đầu. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp chuẩn hóa giao dịch theo hướng đúng cấu trúc, đúng thẩm quyền, đúng thời điểm cấp phép.

Các nhóm công việc tư vấn trọng yếu gồm:

  • Thẩm định pháp lý trước giao dịch: rà soát Điều lệ, Sổ đăng ký cổ đông, hồ sơ phát hành cổ phần, hạn chế chuyển nhượng, tài sản bảo đảm, nợ thuế và tranh chấp cổ phần.
  • Tư vấn cấu trúc M&A: phân biệt phương án nhận chuyển nhượng cổ phần với mua cổ phần chào bán thêm, đánh giá hệ quả vốn điều lệ, thuế và quyền kiểm soát sau giao dịch.
  • Soạn thảo và rà soát SPA/Term Sheet: thiết kế điều kiện tiên quyết, cam đoan bảo đảm, cơ chế giữ lại giá mua, nghĩa vụ cập nhật Sổ đăng ký cổ đông và điều khoản xử lý vi phạm.
  • Đại diện thủ tục cấp phép M&A: chuẩn bị hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài, rà soát FOL, ngành nghề có điều kiện và yếu tố đất đai tại khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh.
  • Hoàn tất thủ tục sau giao dịch: hỗ trợ cập nhật Sổ đăng ký cổ đông, thông báo thay đổi cổ đông nước ngoài, khai báo UBO và phối hợp kê khai thuế chuyển nhượng.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ giao dịch, Điều lệ, Sổ đăng ký cổ đông hoặc dự thảo SPA qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về Quy trình chuẩn các bước thực hiện thủ tục mua cổ phần tại doanh nghiệp

Thủ tục mua cổ phần thường phát sinh rủi ro ở các điểm doanh nghiệp dễ xem nhẹ: cấu trúc giao dịch, dòng tiền, hồ sơ M&A approval và ghi nhận tư cách cổ đông. Các câu hỏi dưới đây tập trung vào tình huống nhà đầu tư cần quyết định trước khi ký SPA hoặc giải ngân. Đây là nhóm vấn đề có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu, tiến độ cập nhật đăng ký doanh nghiệp và khả năng hoàn tất giao dịch hợp pháp.

1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần công ty Việt Nam có luôn phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần không?

Nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần nếu giao dịch thuộc diện pháp luật đầu tư yêu cầu kiểm soát. Doanh nghiệp cần kiểm tra tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và năng lực đối tác trước khi ký SPA. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện này theo Khoản 3 Điều 8 và Khoản 2 Điều 21 Luật Đầu tư năm 2025; đồng thời không được đầu tư vào ngành nghề cấm hoặc chưa được tiếp cận thị trường theo Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị những gì?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ phản ánh đúng nhà đầu tư, công ty mục tiêu và cấu trúc giao dịch. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần nộp 01 bộ tại Cơ quan đăng ký đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính theo Khoản 3 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP. Thành phần hồ sơ gồm văn bản đăng ký mua cổ phần, tài liệu pháp lý của các bên, thỏa thuận nguyên tắc và tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất tại khu vực biên giới hoặc ven biển theo Khoản 4 Điều 76 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.

3. Doanh nghiệp có được thanh toán tiền chuyển nhượng cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài bằng tiền mặt không?

Giao dịch chuyển quyền sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài phải kiểm soát chặt phương thức thanh toán theo quy định ngoại hối. Thanh toán phải thực hiện thông qua tài khoản tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản hoặc phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác. Quy tắc này được ghi nhận tại Khoản 5 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Việc thanh toán sai dòng tiền có thể làm phát sinh rủi ro chứng minh nguồn vốn và hoàn tất hồ sơ sở hữu.

4. Công ty cổ phần chưa niêm yết phải cập nhật thay đổi cổ đông nước ngoài trong thời hạn nào?

Công ty cổ phần chưa niêm yết phải thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong thời hạn rất ngắn. Thời hạn gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh là chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin hoặc có sự thay đổi, theo Khoản 3 Điều 176 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung bởi Luật Doanh nghiệp năm 2025. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hợp đồng chuyển nhượng, tài liệu hoàn tất chuyển nhượng và danh sách cổ đông nước ngoài trước thời điểm nộp hồ sơ.

5. Nhà đầu tư có nên ký SPA trước rồi hợp thức hóa hồ sơ M&A sau không?

Nhà đầu tư không nên ký SPA theo hướng “ký trước, hợp thức hóa sau” nếu giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc đất đai nhạy cảm. Hành vi kê khai giả mạo hoặc không trung thực trong hồ sơ đăng ký thay đổi doanh nghiệp bị nghiêm cấm theo Khoản 4 Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp năm 2025. Nếu bị phát hiện, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp theo Khoản 1 Điều 68 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

6. Khi nào giao dịch mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của công ty mục tiêu?

Giao dịch mua cổ phần chỉ làm tăng vốn điều lệ khi nhà đầu tư mua cổ phần phát hành thêm từ công ty. Nếu nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu, giao dịch chỉ thay đổi chủ sở hữu cổ phần và không làm tăng quy mô vốn điều lệ. Nhà đầu tư có quyền lựa chọn hình thức mua cổ phần phát hành thêm hoặc nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông hiện hữu theo Khoản 1 Điều 74 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; mua cổ phần phát hành thêm là hành vi góp vốn làm tăng vốn điều lệ theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

7. Vì sao Sổ đăng ký cổ đông là điểm kiểm soát trọng yếu trước khi giải ngân?

Sổ đăng ký cổ đông là căn cứ thực tế để xác định nhà đầu tư có được công ty ghi nhận tư cách cổ đông hay không. Trước khi giao dịch, nhà đầu tư phải kiểm tra Điều lệ, quy chế quản lý nội bộ, sổ đăng ký cổ đông hoặc sổ đăng ký thành viên, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản và biên bản họp nội bộ theo Khoản 1 Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Nếu công ty không cập nhật người mua vào Sổ đăng ký cổ đông, nhà đầu tư có thể gặp khó khăn khi thực thi quyền biểu quyết và nhận cổ tức.

Kết luận

Thủ tục mua cổ phần cần được kiểm soát từ cấu trúc giao dịch, điều kiện chuyển nhượng, hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đến bước ghi nhận Sổ đăng ký cổ đông. Với giao dịch M&A, rủi ro lớn nhất không chỉ là giá mua, mà là khả năng hoàn tất quyền sở hữu hợp pháp, tuân thủ thời hạn cập nhật cổ đông nước ngoài và khai báo UBO.

Quý doanh nghiệp cần rà soát Điều lệ, SPA, FOL, hồ sơ đất đai và dòng tiền trước khi giải ngân. Để kiểm soát rủi ro pháp lý và tối ưu tiến độ giao dịch, liên hệ Tư Vấn Long Phan qua Hotline 1900636389.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2025
  • Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
  • Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục