Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Mục Lục Bài Viết

Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là quy trình nhằm bổ sung thông tin về nhà ở, công trình xây dựng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc đăng ký này giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản, đảm bảo cơ sở pháp lý cho các giao dịch dân sự sau này. Bài viết này của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết về thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, giúp Quý khách hàng nắm rõ và dễ dàng thực hiện.

Quy trình đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
Quy trình đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là một trong những trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025. Theo đó, tùy từng trường hợp mà Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn cấp tỉnh. Cụ thể như sau: 

  • Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì được lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/ xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/ xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định tại Tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận là không quá 08 ngày làm việc. 

Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Tiểu mục II Mục B Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Cụ thể, bao gồm các giấy tờ sau:

  1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  2. Giấy chứng nhận đã cấp.
  3. Một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 148 Luật Đất đai 2024 (nếu có), bao gồm:
  • Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
  • Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
  • Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;
  • Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;
  • Một trong những giấy tờ trên  mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.
  • Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Giấy tờ về giao dịch mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật.
  • Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó có giấy tờ về giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
  • Chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở không phải tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  1. Một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có), bao gồm:
  • Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
  • Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;
  • Một trong những giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Giấy tờ về giao dịch mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật.
  • Chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  1. Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai 2024 đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
  2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  3. Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định tại Tiểu mục VI Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, quy trình thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận được thực hiện như sau: 

Bước 1: Nộp hồ sơ

Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh/xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (Tiểu mục I Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP). 

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 3: Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất

Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 5: Chỉnh lý, cập nhật biến động và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý: 

  • Trường hợp có Giấy phép xây dựng nhà ở/công trình hoặc giấy phép xây dựng nhà ở/công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
  • Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp (Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính).

>>> Xem thêm: Đăng ký đất đai qua mạng: Thủ tục điện tử từ 01/7/2025

Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Dịch vụ đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận tại Tư vấn Long Phan

Để thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận diễn ra nhanh chóng và hợp pháp Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp. Chúng tôi hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết mọi vướng mắc, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả. 

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  1. Tư vấn chuyên sâu:
  • Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
  • Phân tích tính hợp pháp của tài sản, xác định các rủi ro pháp lý tiềm ẩn.
  • Giải đáp mọi thắc mắc về hồ sơ, quy trình và thời gian thực hiện thủ tục.
  1. Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục:
  • Kiểm tra và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
  • Soạn thảo các giấy tờ theo mẫu quy định.
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  1. Theo dõi và cập nhật tiến độ:
  • Theo dõi chặt chẽ quá trình giải quyết hồ sơ.
  • Cập nhật thông tin về tiến độ giải quyết hồ sơ cho Quý khách hàng.
  1. Nhận Giấy chứng nhận mới và bàn giao tận tay Quý khách hàng.

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận: 

Làm thế nào để biết hồ sơ đã được tiếp nhận và xử lý đến đâu?

Theo quy định tại Tiểu mục VI Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, sau khi nộp hồ sơ, Quý khách hàng sẽ nhận được Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trên giấy này có ghi mã số hồ sơ, Quý khách hàng có thể tra cứu trạng thái hồ sơ trực tuyến hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan tiếp nhận.

Có cần phải có mặt trực tiếp khi nộp hồ sơ không?

Không bắt buộc phải có mặt trực tiếp nếu có người được ủy quyền hợp pháp theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu chủ sở hữu phải có mặt để làm rõ thông tin.

Có thể đăng ký tài sản là nhà xưởng, nhà kho được không?

Có. Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024 không có quy định về việc giới hạn loại tài sản được đăng ký. Bên cạnh đó, tài sản gắn liền với đất không chỉ giới hạn ở nhà ở mà còn bao gồm các công trình xây dựng khác như nhà xưởng, nhà kho, văn phòng,… Do đó, Quý khách hàng có thể đăng ký tài sản là nhà xưởng, nhà kho, miễn là chúng đáp ứng đủ các điều kiện luật định và phù hợp với mục đích sử dụng đất. 

Có thể đăng ký nhiều tài sản trên cùng một thửa đất không?

Pháp luật đất đai không giới hạn số lượng tài sản được đăng ký trên đất đã được cấp Giấy chứng nhận. Do đó, Quý khách hàng có thể đăng ký nhiều tài sản khác nhau trên cùng một thửa đất, miễn là các tài sản này được xây dựng hợp pháp và có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo quy định pháp luật, tuân thủ pháp luật đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Kết luận

Để hoàn tất nhanh chóng và hiệu quả việc đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng trong mọi khía cạnh pháp lý. Mọi thắc mắc xin vui lòng gọi ngay Hotline 1900 63 63 89 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *