
Đăng ký tư vấn
Rút vốn bằng quyền sử dụng đất không đồng nghĩa thành viên được tự lấy lại tài sản đã góp. Nếu Giấy chứng nhận đã đứng tên công ty, việc hoàn trả phải dựa trên giảm vốn, chuyển nhượng hoặc phân chia tài sản hợp pháp. Doanh nghiệp cần rà soát luật doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ, thẩm quyền nội bộ, nghĩa vụ thuế và hồ sơ đăng ký biến động. Sai cấu trúc giao dịch có thể làm hồ sơ bị từ chối, phát sinh truy thu thuế hoặc buộc hoàn trả tài sản đã nhận. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ xây dựng lộ trình xử lý phù hợp và kiểm soát rủi ro.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Doanh nghiệp phải xác định quyền sử dụng đất đang thuộc người góp vốn hay đã trở thành tài sản của pháp nhân. Phân loại sai có thể dẫn đến lựa chọn nhầm thủ tục giảm vốn, chuyển nhượng hoặc thanh lý hợp đồng. Việc “rút sổ đỏ” vì vậy không được xử lý chỉ dựa trên yêu cầu của thành viên hoặc cổ đông.
Khi Giấy chứng nhận đã đứng tên công ty, quyền sử dụng đất là tài sản độc lập của pháp nhân. Người từng góp vốn không còn quyền tự định đoạt hoặc trực tiếp yêu cầu cơ quan đất đai sang tên lại.
Việc chuyển đất về cho thành viên phải dựa trên một căn cứ định đoạt hợp pháp, như hoàn trả phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản hoặc phân chia tài sản khi giải thể. Quyền sử dụng đất được chuyển sang công ty thông qua thủ tục chuyển quyền tài sản góp vốn, Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.
Đối với công ty cổ phần, cổ đông chỉ sở hữu cổ phần, không sở hữu trực tiếp từng tài sản của công ty. Do đó, yêu cầu trả lại đất phải được xử lý thông qua quyết định hợp lệ của cơ quan quản trị và một giao dịch chuyển quyền riêng biệt.
Nếu hợp đồng đã ký nhưng đất chưa sang tên công ty, nghĩa vụ góp vốn bằng quyền sử dụng đất chưa được hoàn tất. Doanh nghiệp cần kiểm tra thời điểm thành lập, phần vốn đã đăng ký và tình trạng thực hiện thủ tục đất đai.
Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Nếu hết thời hạn mà chưa góp đủ, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn, Khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
Các bên có thể lập thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn, điều chỉnh phần vốn chưa góp và xác định trách nhiệm phát sinh. Việc góp vốn bằng tài sản phải đăng ký quyền chỉ hoàn tất khi quyền hợp pháp đã chuyển sang công ty, Khoản 3 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020.
Nhóm này không nên áp dụng thủ tục hoàn trả vốn của doanh nghiệp nếu quyền sử dụng đất chưa được chuyển sang pháp nhân. Cần đọc lại hợp đồng để xác định chính xác quyền đã được giao và cơ chế chấm dứt.
Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực đối với các bên và phải được thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận, theo Khoản 1, Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp cần lập biên bản thanh lý và bàn giao rõ ràng để hạn chế tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
Công ty chỉ có thể hoàn trả quyền sử dụng đất khi đồng thời đáp ứng điều kiện về tài sản, giảm vốn, thanh toán nợ và thẩm quyền nội bộ. Thiếu một điều kiện có thể khiến hợp đồng không thể đăng ký biến động hoặc làm phát sinh trách nhiệm hoàn trả tài sản cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp không nên mặc định phải chuyển đất về cho người góp vốn. Cấu trúc phù hợp phải được lựa chọn dựa trên mục tiêu thoái vốn, khả năng thanh toán nợ, chi phí thuế và tình trạng pháp lý của thửa đất.
Người góp vốn chuyển nhượng phần vốn cho thành viên khác hoặc bên nhận chuyển nhượng, còn quyền sử dụng đất vẫn thuộc công ty. Phương án này không làm thay đổi người sử dụng đất nên có thể hạn chế thủ tục đăng ký biến động và gián đoạn khai thác tài sản. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty TNHH được thực hiện theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
Tuy nhiên, người chuyển nhượng không nhận lại thửa đất mà nhận giá trị chuyển nhượng vốn. Doanh nghiệp cần định giá phần vốn trên cơ sở giá trị đất, công nợ và nghĩa vụ tài chính thực tế.
Công ty giảm vốn tương ứng và dùng quyền sử dụng đất để hoàn trả cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp. Doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên và vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn trả. Điều kiện này được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 68 và Điểm a Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020.
Quyền sử dụng đất cần được định giá lại tại thời điểm hoàn trả. Nếu giá trị đất vượt phần vốn được hoàn lại, các bên phải xử lý phần chênh lệch bằng chứng từ thanh toán và hạch toán phù hợp.
Khi không đủ điều kiện giảm vốn, công ty có thể chuyển nhượng đất cho thành viên như một giao dịch thương mại độc lập. Phương án này tách việc rút vốn khỏi việc định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
Tổ chức kinh tế được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tài sản hợp pháp của mình theo Khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp thuộc ngoại lệ luật định, theo Điểm a Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
Doanh nghiệp phải kiểm soát giá chuyển nhượng, thuế, lệ phí trước bạ và giao dịch với người có liên quan. Giá chuyển nhượng thiếu cơ sở có thể làm phát sinh rủi ro truy thu hoặc tranh chấp nội bộ.
Phân chia quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp hoàn tất thanh toán các nghĩa vụ ưu tiên. Thành viên hoặc cổ đông không được nhận đất trước chủ nợ, người lao động và cơ quan thuế.
Tài sản còn lại được phân chia sau khi thanh toán chi phí giải thể, nợ lương, thuế và các khoản nợ khác, Khoản 5 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020. Phương án này phù hợp khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, không phải giải pháp thoái vốn thông thường. Hồ sơ giải thể, định giá, phân chia tài sản và đăng ký biến động phải được thực hiện đồng bộ.
Quy trình rút vốn phải liên thông hồ sơ quản trị, đăng ký doanh nghiệp, thuế và đất đai. Doanh nghiệp chỉ nên ký văn bản chuyển quyền sau khi xác định rõ cấu trúc giao dịch và thẩm quyền phê duyệt nội bộ.
Việc rút vốn chỉ tương đối hoàn chỉnh khi thay đổi vốn đã được ghi nhận, nghĩa vụ thuế đã kê khai và quyền sử dụng đất đã đăng ký biến động.
Doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục giảm vốn trước hoặc đồng thời với quá trình chuyển quyền, tùy cấu trúc giao dịch. Hồ sơ quản trị phải thể hiện rõ giá trị vốn giảm, người nhận tài sản và khả năng thanh toán nợ.
Bộ hồ sơ thường gồm:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận thủ tục thay đổi vốn điều lệ và thông tin thành viên, Khoản 1 Điều 44 và Khoản 1 Điều 45 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Hồ sơ được tiếp nhận trước khi nghị định có hiệu lực nhưng chưa giải quyết sẽ áp dụng cơ chế chuyển tiếp tại Điều 117 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ sang tên phải chứng minh đồng thời quyền định đoạt của công ty và căn cứ nhận quyền của thành viên. Thiếu hồ sơ nguồn gốc giao dịch có thể làm phát sinh yêu cầu giải trình về tài sản, vốn và nghĩa vụ thuế.
| Nhóm hồ sơ | Thành phần trọng tâm |
| Quyền sử dụng đất | Đơn đăng ký biến động, Giấy chứng nhận, văn bản chuyển quyền, hồ sơ tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính và văn bản giải chấp |
| Doanh nghiệp | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ, nghị quyết, biên bản họp, hồ sơ giảm vốn và giấy ủy quyền |
| Nguồn gốc giao dịch | Hợp đồng góp vốn, biên bản định giá, chứng từ kế toán, hồ sơ sang tên ban đầu và tài liệu xác định phần vốn còn lại |
| Thuế và tài chính | Tờ khai thuế, chứng thư thẩm định giá, đối chiếu công nợ, chứng từ thanh toán và hồ sơ lệ phí trước bạ |
Hồ sơ được nộp tại Bộ phận Một cửa, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Thẩm quyền xác nhận thay đổi đối với tổ chức kinh tế thuộc tổ chức đăng ký đất đai, Điểm a Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024.
Doanh nghiệp không nên xem việc hoàn trả đất là giao dịch nội bộ không phát sinh nghĩa vụ tài chính. Cơ quan thuế có thể đánh giá lại bản chất giao dịch, giá chuyển quyền và lợi ích mà thành viên nhận được.
Hồ sơ kiểm soát thuế cần có:
Giá chuyển quyền phải có cơ sở thương mại và phù hợp với hồ sơ kế toán. Việc ghi giá thấp, thiếu chứng từ hoặc không tách giá trị tài sản trên đất có thể dẫn đến truy thu, điều chỉnh sổ sách và kéo dài thủ tục đăng ký biến động.
Sai sót trong định giá hoặc hoàn trả vốn có thể làm phát sinh trách nhiệm tài sản cho thành viên, cổ đông và người phê duyệt giao dịch. Doanh nghiệp cũng phải kiểm tra quy định chuyển tiếp vì thời hạn sử dụng đất có thể làm thay đổi đáng kể giá trị phần vốn được hoàn trả.
Giá trị quyền sử dụng đất phải phản ánh đúng tình trạng pháp lý, thời hạn sử dụng và nghĩa vụ tài chính còn tồn tại. Việc nâng giá tài sản để tăng phần vốn hoàn trả có thể gây thiệt hại cho công ty và chủ nợ.
Nếu thuê tổ chức thẩm định giá, kết quả phải được trên 50% số thành viên hoặc cổ đông sáng lập chấp thuận, Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Doanh nghiệp vẫn cần lưu hồ sơ chứng minh phương pháp định giá và dữ liệu so sánh.
Đất nông nghiệp có Giấy chứng nhận ghi “lâu dài” hoặc không thể hiện thời hạn có thể bị điều chỉnh khi đăng ký biến động. Thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài sản và tỷ lệ vốn được hoàn trả.
Đối với Giấy chứng nhận cấp trước ngày 01/8/2024, thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được xác định lại là 50 năm khi thực hiện đăng ký biến động. Thời hạn được tính từ ngày xác nhận thay đổi hoặc cấp Giấy chứng nhận mới, Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
>> Xem thêm: Dịch vụ khảo sát giá bất động sản có thực sự cần thiết khi mua đất nền?

Rút vốn bằng quyền sử dụng đất đòi hỏi xử lý đồng thời hồ sơ doanh nghiệp, đất đai, thuế và kế toán. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng cấu trúc giao dịch phù hợp, kiểm soát trách nhiệm với chủ nợ và hạn chế rủi ro hồ sơ bị từ chối.
Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ phương án xử lý.
Quá trình xử lý tài sản doanh nghiệp luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý phức tạp vượt ngoài quy trình chuẩn, đặc biệt khi có sự thay đổi về chính sách đất đai. Việc nắm rõ các kịch bản ngoại lệ trong hoạt động “rút vốn bằng quyền sử dụng đất” giúp ban lãnh đạo chủ động kiểm soát chi phí thuế và bảo vệ an toàn cho khối tài sản lõi. Hệ thống giải đáp chuyên sâu sau đây sẽ tháo gỡ trực diện các vướng mắc thực tiễn mà nhà đầu tư thường xuyên đối mặt.
Nhà đầu tư không thể tự ý hủy bỏ giao dịch mà phải tiến hành thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn với doanh nghiệp. Việc góp vốn bằng tài sản chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó đã chuyển sang công ty Khoản 3 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. Khi chưa hoàn tất sang tên, các bên cần thống nhất điều chỉnh vốn điều lệ tương ứng với thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn Khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
Doanh nghiệp hoàn toàn không được phép thực hiện thủ tục giảm vốn để hoàn trả tài sản trong trường hợp này. Công ty chỉ được giảm vốn điều lệ bằng hình thức hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập Điểm a Khoản 3 Điều 68, Điểm a Khoản 3 Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020. Giải pháp thay thế là nhà đầu tư nên chuyển nhượng phần vốn góp gắn liền với tài sản cho đối tác khác.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa doanh nghiệp và thành viên bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp Điểm a Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, pháp luật quy định một ngoại lệ cụ thể đối với yêu cầu này. Hợp đồng sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực nếu một trong các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản Điểm b Khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024.
Người góp vốn và các thành viên tham gia định giá tài sản sai lệch sẽ phải chịu trách nhiệm tài chính liên đới đối với doanh nghiệp. Cụ thể, các cá nhân này phải liên đới góp thêm số chênh lệch giữa giá trị định giá và giá trị thực tế, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh Khoản 2, Khoản 3 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. Ngoài ra, việc định giá phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận nếu do tổ chức thẩm định giá thực hiện Khoản 2 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020.
Các thành viên đã nhận lại tài sản buộc phải hoàn trả hiện vật hoặc giá trị tương đương cho công ty. Pháp luật quy định rõ trong trường hợp hoàn trả vốn trái quy định, các thành viên phải hoàn trả lại tài sản cho công ty và liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ tương ứng với phần chưa hoàn trả đủ Điều 70 Luật Doanh nghiệp 2020. Yêu cầu tiên quyết để giảm vốn an toàn là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ sau khi đã hoàn trả Điểm a Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020.
Rút vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ an toàn khi doanh nghiệp xác định đúng tình trạng tài sản, lựa chọn cấu trúc giảm vốn hoặc chuyển nhượng phù hợp và hoàn tất đăng ký biến động đất đai. Mọi quyết định hoàn trả phần vốn góp phải gắn với khả năng thanh toán nợ, định giá minh bạch, nghĩa vụ thuế và thẩm quyền nội bộ hợp lệ. Sai sót ở một khâu có thể làm hồ sơ bị từ chối, phát sinh truy thu hoặc trách nhiệm liên đới với chủ nợ. Liên hệ Hotline 1900636389 để Tư Vấn Long Phan xây dựng lộ trình xử lý tài sản và thoái vốn phù hợp.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi