
Đăng ký tư vấn
Quyền lợi cổ đông sáng lập không mặc nhiên bảo đảm quyền kiểm soát nếu tỷ lệ sở hữu bị pha loãng, cổ phần chuyển nhượng sai điều kiện hoặc Điều lệ thiếu cơ chế bảo vệ. Cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách khi thành lập. Quyền phụ thuộc vào loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu và thỏa thuận nội bộ. Trong 03 năm đầu, chuyển cổ phần sáng lập cho người ngoài phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
Quý doanh nghiệp nên rà soát Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Thỏa thuận cổ đông với Tư Vấn Long Phan.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Cổ đông sáng lập chỉ được xác lập tư cách khi đồng thời đáp ứng điều kiện về sở hữu cổ phần và hồ sơ thành lập. Việc được gọi là “founder” trong nội bộ không tự tạo quyền pháp lý nếu nhà đầu tư góp vốn sau khi công ty đã đăng ký.
Các điều kiện và yêu cầu nhận diện gồm:
Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân thực tế sở hữu vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối doanh nghiệp. Khái niệm này không đồng nhất với cổ đông sáng lập, theo Khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi 2025.
Quyền lợi cổ đông sáng lập không hình thành một “gói quyền lực” độc lập. Phạm vi thực tế phụ thuộc vào loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu, Điều lệ và Thỏa thuận cổ đông. Doanh nghiệp cần phân biệt bốn nhóm quyền: biểu quyết, quản trị, kinh tế và giám sát. Việc đánh giá sai có thể dẫn đến mất quyền kiểm soát dù vẫn mang tư cách cổ đông sáng lập.
Cổ đông sáng lập có thể nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết để duy trì ảnh hưởng trong giai đoạn đầu vận hành. Công cụ này phù hợp khi doanh nghiệp cần gọi vốn nhưng vẫn muốn hạn chế nguy cơ bị thâu tóm sớm.
Các giới hạn pháp lý cần được kiểm soát gồm:
Cơ chế này được quy định tại Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020. Cổ đông sáng lập cần tính trước phương án quyền lực sau thời điểm ưu đãi chấm dứt, thay vì chỉ dựa vào lợi thế biểu quyết ban đầu.
Cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần phổ thông có quyền tham dự, phát biểu và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. Tuy nhiên, có tên trong danh sách cổ đông sáng lập không đồng nghĩa đương nhiên có ghế Hội đồng quản trị. Quyền kiểm soát phụ thuộc vào số phiếu, cơ chế bầu và cam kết bỏ phiếu giữa các nhóm cổ đông.
Khi thực hiện quyền quản trị, cổ đông cần kiểm soát trình tự sau:
Cổ đông phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của tài liệu đã cung cấp. Chứng cứ thiếu căn cứ có thể làm suy yếu vị thế đàm phán và phát sinh trách nhiệm pháp lý. Đối với quyền đề cử, Điều lệ có thể thiết kế ngưỡng thấp hơn để bảo vệ cổ đông thiểu số.
Quyền lợi kinh tế của cổ đông sáng lập được xác định theo số lượng và loại cổ phần đang sở hữu. Tư cách sáng lập không bảo đảm mức cổ tức hoặc phần tài sản cao hơn cổ đông khác cùng loại cổ phần.
Các lợi ích cần được quản trị gồm:
Theo Điểm a Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025, việc hoàn trả vốn phải gắn với điều kiện công ty hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và vẫn thanh toán đủ các khoản nợ. Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại, quyền nhận lại vốn được thực hiện theo điều kiện ghi nhận trên cổ phiếu, theo Điểm d Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Quyền tiếp cận thông tin được phân thành nhiều cấp độ dựa trên tỷ lệ sở hữu. Cổ đông sáng lập không mặc nhiên được xem toàn bộ hồ sơ chỉ vì tham gia thành lập công ty.
| Cấp độ cổ đông | Phạm vi tiếp cận thông tin |
| Mọi cổ đông phổ thông | Xem xét, tra cứu và trích lục danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; xem Điều lệ, biên bản họp và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong phạm vi luật định |
| Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% | Xem xét sâu hơn sổ biên bản, nghị quyết Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính, báo cáo Ban kiểm soát, hợp đồng và giao dịch thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị |
| Giới hạn chung | Không được yêu cầu cung cấp tài liệu thuộc bí mật thương mại, bí mật kinh doanh ngoài phạm vi luật định |
Ngưỡng 5% tổng số cổ phần phổ thông có ý nghĩa lớn khi phát sinh nghi ngờ về giao dịch nội bộ hoặc số liệu tài chính. Tuy nhiên, thông tin thu thập chỉ được sử dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông. Căn cứ tham chiếu theo quy định tại Khoản 2, Điều 115, Luật Doanh nghiệp 2020.

Khi đàm phán nội bộ không còn hiệu quả, cổ đông có thể sử dụng cơ chế tư pháp để bảo vệ vốn và quyền quản trị. Việc khởi kiện phải dựa trên tỷ lệ sở hữu, hành vi vi phạm và chứng cứ về thiệt hại.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần phổ thông có thể tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Các hành vi có thể làm phát sinh quyền khởi kiện gồm:
Khi cần thu thập chứng cứ, cổ đông có thể yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài cho phép xem xét, tra cứu và trích lục tài liệu liên quan, theo Khoản 3 Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020.
Nếu cổ đông khởi kiện nhân danh công ty, chi phí tố tụng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp, trừ trường hợp yêu cầu bị bác bỏ, theo Khoản 2 Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020. Cơ chế này giảm áp lực tài chính cho cổ đông thiểu số nhưng không thay thế nghĩa vụ chứng minh.
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông có thể bị yêu cầu hủy khi thủ tục thông qua hoặc nội dung nghị quyết xâm phạm quyền cổ đông. Doanh nghiệp cần bảo toàn tài liệu họp ngay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
Quy trình xử lý nên được triển khai theo thứ tự:
Cổ đông không nên chỉ viện dẫn mâu thuẫn lợi ích hoặc bất đồng kinh doanh. Yêu cầu hủy phải gắn với vi phạm pháp luật, Điều lệ hoặc quyền tham dự và biểu quyết bị xâm phạm.
Thoái vốn của cổ đông sáng lập không chỉ là giao dịch mua bán cổ phần. Doanh nghiệp phải kiểm tra thời điểm chuyển nhượng, đối tượng nhận chuyển nhượng, Điều lệ và quyền phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông.
Trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông đã đăng ký mua khi thành lập chịu hạn chế chuyển nhượng. Giao dịch sai điều kiện có thể không được công ty ghi nhận vào sổ đăng ký cổ đông.
| Đối tượng nhận chuyển nhượng | Điều kiện pháp lý |
| Cổ đông sáng lập khác | Được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông đã đăng ký mua khi thành lập |
| Người không phải cổ đông sáng lập | Phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận |
| Cổ đông dự định chuyển nhượng | Không có quyền biểu quyết về việc chấp thuận giao dịch của chính mình |
| Người nhận cổ phần mua thêm sau thành lập | Không áp dụng hạn chế chuyển nhượng trong 03 năm đối với phần cổ phần mua thêm |
| Người nhận cổ phần đã từng chuyển cho người ngoài | Phần cổ phần này không tiếp tục chịu hạn chế dành riêng cho cổ phần sáng lập |
Sau thời hạn 03 năm, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập về nguyên tắc được tự do chuyển nhượng theo Khoản 3, Điều 120, Luật Doanh nghiệp 2020.
Yêu cầu công ty mua lại cổ phần là cơ chế thoái vốn có điều kiện, không phải quyền rút vốn tùy ý. Cổ đông chỉ được sử dụng cơ chế này khi đã biểu quyết không thông qua nghị quyết thuộc trường hợp luật định.
Các trường hợp trọng tâm gồm:
Cổ đông cần chứng minh việc không tán thành thông qua phiếu biểu quyết, biên bản họp hoặc tài liệu điện tử hợp lệ. Doanh nghiệp chỉ nên thực hiện thanh toán sau khi đánh giá khả năng trả nợ và nghĩa vụ tài chính. Nếu mua lại cổ phần làm suy giảm khả năng thanh toán, người phê duyệt có thể đối mặt với trách nhiệm quản trị và bồi thường.
Quyền lợi cổ đông sáng lập luôn đi kèm nghĩa vụ về vốn, quản trị và bảo mật. Vi phạm nghĩa vụ có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi thường, tranh chấp nội bộ hoặc mất quyền kiểm soát doanh nghiệp.
Các rủi ro cần được kiểm soát gồm:
Doanh nghiệp nên quy định rõ cơ chế xử lý vi phạm trong Điều lệ và Thỏa thuận cổ đông. Hồ sơ góp vốn, quyền truy cập dữ liệu và nghĩa vụ bảo mật cũng cần được lưu vết để hạn chế tranh chấp chứng cứ.

Tranh chấp cổ đông thường phát sinh từ Điều lệ thiếu cơ chế kiểm soát, tỷ lệ sở hữu bị pha loãng hoặc giao dịch chuyển nhượng không đáp ứng điều kiện. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập cấu trúc quản trị và phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp với từng giai đoạn đầu tư.
Các công việc tư vấn trọng tâm gồm:
Quý doanh nghiệp có thể gửi Điều lệ, Thỏa thuận cổ đông và hồ sơ tranh chấp qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.
Quản trị rủi ro pháp lý nội bộ và bảo vệ “Quyền lợi cổ đông sáng lập” đòi hỏi nhà đầu tư phải nắm vững các cơ chế xử lý khủng hoảng chuyên sâu. Việc áp dụng sai lệch các quy định về thoái vốn hoặc thẩm quyền khởi kiện có thể dẫn đến hậu quả vô hiệu hóa các nghị quyết quan trọng và gây thiệt hại trực tiếp. Phần giải đáp chuyên sâu phân tích chi tiết các rủi ro pháp lý thường gặp nhất trong thực tiễn điều hành công ty cổ phần.
Chi phí kiện tụng sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp nếu cổ đông khởi kiện nhân danh công ty. Tuy nhiên, cổ đông khởi kiện phải tự chịu toàn bộ chi phí này trong trường hợp yêu cầu khởi kiện bị Tòa án bác bỏ. Cơ chế bồi hoàn chi phí khởi kiện bảo vệ tài sản doanh nghiệp được quy định căn cứ theo Khoản 2 Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020.
Cán bộ công chức hoàn toàn được quyền góp vốn vào doanh nghiệp nếu hoạt động đầu tư này thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đây là ngoại lệ pháp lý duy nhất cho phép nhóm chủ thể đặc thù này sở hữu cổ phần kinh doanh. Doanh nghiệp áp dụng quy định ngoại lệ về đối tượng góp vốn tại Điểm b Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025.
Cổ đông yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các tài liệu cung cấp. Yêu cầu triệu tập bắt buộc phải lập thành văn bản nêu rõ lý do và đính kèm chứng cứ chứng minh vi phạm của Hội đồng quản trị. Chế tài xử lý rủi ro cung cấp chứng cứ sai sự thật được quy định tại Khoản 4 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025.
Cổ đông có quyền được công ty hoàn trả một phần vốn góp tỷ lệ thuận với số cổ phần sở hữu nếu công ty đáp ứng đủ hai điều kiện cốt lõi. Cụ thể, doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên và báo cáo tài chính chứng minh được khả năng thanh toán đủ các khoản nợ sau khi hoàn vốn. Quyền thu hồi vốn chiến lược này được pháp luật bảo đảm tại Điểm a Khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025.
Tòa án nhân dân khu vực chính thức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với các yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần. Cổ đông cần nộp đơn đúng tuyến hành chính mới này để được cơ quan tư pháp thụ lý và vô hiệu hóa nghị quyết sai phạm. Thẩm quyền can thiệp tư pháp được xác định rõ tại Khoản 1 Điều 31 và Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Quyền lợi cổ đông sáng lập chỉ được bảo vệ hiệu quả khi tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, cơ chế chống pha loãng, chuyển nhượng và xử lý tranh chấp được thiết kế đồng bộ trong Điều lệ và Thỏa thuận cổ đông. Cổ đông sáng lập cần đặc biệt kiểm soát thời hạn hạn chế chuyển nhượng, ngưỡng thực hiện quyền giám sát, quyền khởi kiện và nghĩa vụ bảo mật thông tin. Sai sót trong hồ sơ hoặc cơ chế quản trị có thể làm mất quyền kiểm soát và gia tăng chi phí tranh chấp. Liên hệ Hotline 190063689 để Tư Vấn Long Phan rà soát và đề xuất phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi