Quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường

Quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường là nghĩa vụ quan trọng mà các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật. Đây không chỉ là công cụ quản lý nhà nước nhằm kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, mà còn góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, thúc đẩy việc áp dụng công nghệ sạch, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết thủ tục này theo quy định pháp luật hiện hành.

Quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường
Quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường

Mục Lục Bài Viết

Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát nguồn thải và thực thi luật pháp về môi trường, các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải đã được cụ thể hóa thông qua việc xác định rõ đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân phát thải đều phải có trách nhiệm tài chính tương xứng

Đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Theo quy định Điều 5 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, các đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
  • Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
  • Cơ sở lọc, hoá dầu;
  • Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;
  • Nhà máy nhiệt điện;
  • Cơ sở sản xuất xi măng;
  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các trường hợp nêu trên.

>>>Xem thêm: Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Cơ quan có thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải bao gồm:

  • Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 4 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Điều 27 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
  • Đối với các cơ sở xả khí thải thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (thuộc diện bí mật nhà nước hoặc an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật) thì nộp hồ sơ cho Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí), theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Theo quy định tại Điều 3 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính Quý khách chỉ cần chuẩn bị Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.

Cách thức thực hiện:

Theo quy định tại Điều 2 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, Quý khách có thể nộp hồ sơ hoặc nộp phí, tiền chậm nộp phí (nếu có) theo một trong các hình thức sau:

  1. Nộp hồ sơ:
  • Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).
  • Nộp qua bưu chính.
  • Nộp qua môi trường điện tử trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bản điện tử.
  1. Nộp phí, tiền chậm nộp phí (nếu có):
  • Nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng.
  • Nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính).
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Trình tự thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Theo quy định tại Điều 1 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào trường hợp của Quý khách thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện hay Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).

Cụ thể như sau:

Trường hợp thực hiện thủ tục tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí):

Bước 1: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải: 

Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ khai phí), gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.

Bước 2: Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải:

Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định, số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đến hết năm dương lịch (hết ngày 31 tháng 12 của năm bắt đầu hoạt động).

Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.

Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch.

Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.

Bước 3: Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người nộp phí.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí của cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ khai phí.

Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định. Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí phải nộp bổ sung số phí còn thiếu cho tổ chức thu phí.

Trường hợp thực hiện thủ tục tại Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí):

Bước 1: Người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) tương tự Bước 1, Bước 2 trường hợp thực hiện thủ tục tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 2: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện kiểm tra, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của người nộp phí và gửi Kết quả thẩm định Tờ khai phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định tại Điều 4 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:

  • Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện: Tổ chức thu phí thẩm định Tờ khai phí trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định.
  • Tại Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí): Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện thẩm định Tờ khai phí và gửi Kết quả thẩm định Tờ khai phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Gắn liền với các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là cơ chế tự kê khai và tự nộp phí; do đó, việc xác định rõ đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đóng vai trò quyết định trong việc minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của các hộ thoát nước

Đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Theo Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP, quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm:

Toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP.

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

  • Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
  • Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Theo Điều 1 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính quy định về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.

  • Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 nghị định 346/2025/NĐ-CP Quý khách cần chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:

  • Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo Mẫu số 01 
  • Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo Mẫu số 02

Cách thức thực hiện:

Theo quy định tại Điều 8 nghị định 53/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi nghị định 346/2025/NĐ-CP, Quý khách có thể nộp hồ sơ hoặc nộp phí, theo hình thức sau: Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Trình tự thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Theo quy định tại Điều 8 nghị định 53/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi nghị định 346/2025/NĐ-CP, thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào trường hợp của Quý khách thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện hay Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Cụ thể như sau:

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

  • Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.
  • Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước.
  • Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước.
  • Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước.
  • Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:

  • Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này), người nộp phí tự xác định số phí phải nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này và nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước hoặc nộp bổ sung số phí còn thiếu theo thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này theo hình thức quy định tại điểm b khoản này.
  • Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hằng năm: Người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và nộp phí theo hình thức quy định tại điểm b khoản này tính từ quý bắt đầu hoạt động.
  • Người nộp phí thực hiện nộp tiền phí theo hình thức: Nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng của tổ chức thu phí.
  • Tổ chức thu phí thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số phí cần phải điều chỉnh giảm vào sổ phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của người nộp phí đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
  • Hằng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện khai, nộp toàn bộ số phí thu được (bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
  • Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm tiếp theo.
  • Đối với các cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của cơ quan Công an và Quốc phòng (trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí tự xác định số phí phải nộp và gửi cho cơ quan chủ quản liên quan. Trên cơ sở đó, cơ quan chủ quản có thông báo với tổ chức thu phí chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin của cơ sở; đồng thời gửi cơ sở để thực hiện nộp phí theo thông báo trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có thông báo.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định tại điểm d Tiểu mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 4510/QĐ-BTC . Cụ thể như sau:

  • Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Không quy định thời gian giải quyết.
  • Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.
  • Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.

>>>Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Xử Lý Sự Cố Môi Trường Chuyên Nghiệp

Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường tại Tư Vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường một cách chính xác, nhanh chóng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật. Khi sử dụng dịch vụ tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách thực hiện các công việc sau: 

  • Rà soát hoạt động của cơ sở, xác định các nguồn phát sinh chất thải và đối chiếu với quy định pháp luật.
  • Tư vấn về phương pháp tính toán, xác định lưu lượng chất thải và nồng độ chất ô nhiễm làm cơ sở kê khai phí.
  • Soạn thảo Tờ khai phí bảo vệ môi trường và các giấy tờ có liên quan.
  • Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các kết quả quan trắc môi trường và các tài liệu kỹ thuật do doanh nghiệp cung cấp.
  • Hoàn thiện toàn bộ bộ hồ sơ, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trước khi nộp cho cơ quan nhà nước.
  • Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ, làm việc và giải trình với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
  • Nhận kết quả và bàn giao cho Quý khách hàng, đồng thời hướng dẫn các bước nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường tại Tư Vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường tại Tư Vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường mời Quý khách hàng tham khảo:

Để thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 5 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.

Pháp luật có quy định cụ thể về phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với khí thải không?

Có. Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Cơ quan nào có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải?

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.

Miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp nào?

Theo Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ–CP quy định về các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là:

  • Nước xả ra từ nhà máy thủy điện bao gồm nước xả ra từ tuabin phát điện của nhà máy thủy điện lấy từ đập, hồ chứa của nhà máy, không qua bất kỳ công đoạn sản xuất, vận hành nào có khả năng gây ô nhiễm (không bao gồm nước thải từ sinh hoạt, từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh công trình và hoạt động cơ khí, kỹ thuật, tổ chức, vận hành khác của nhà máy có tiếp xúc với chất gây ô nhiễm).
  • Nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối.
  • Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20m3 /ngày (tương ứng với 7.300 m3 /năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
  • Nước trao đổi nhiệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Nước thải từ nước mưa tự nhiên chảy tràn.
  • Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản, hải sản.
  • Nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và nước thải của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của khu chung cư cao tầng, cụm chung cư, khu dân cư tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản.
  • Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến của cơ sở được tái sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản.

Kết luận

Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của các tổ chức, doanh nghiệp mà còn góp phần quan trọng vào công tác bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững. Do đó, mỗi đơn vị cần nắm rõ quy định, chủ động thực hiện kịp thời để vừa tuân thủ pháp luật, vừa thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sống.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua Hotline: 1900636389 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *