
Đăng ký tư vấn
Quy định về khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường là nghĩa vụ quan trọng mà các tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật. Đây không chỉ là công cụ quản lý nhà nước nhằm kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, mà còn góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, thúc đẩy việc áp dụng công nghệ sạch, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết thủ tục này theo quy định pháp luật hiện hành.

Mục Lục Bài Viết
ToggleNhằm đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát nguồn thải và thực thi luật pháp về môi trường, các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải đã được cụ thể hóa thông qua việc xác định rõ đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, đảm bảo mọi tổ chức, cá nhân phát thải đều phải có trách nhiệm tài chính tương xứng
Theo quy định Điều 5 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, các đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải bao gồm:
>>>Xem thêm: Thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Cơ quan có thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải bao gồm:
Theo quy định tại Điều 3 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính Quý khách chỉ cần chuẩn bị Tờ khai phí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.
Cách thức thực hiện:
Theo quy định tại Điều 2 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, Quý khách có thể nộp hồ sơ hoặc nộp phí, tiền chậm nộp phí (nếu có) theo một trong các hình thức sau:

Theo quy định tại Điều 1 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào trường hợp của Quý khách thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện hay Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí).
Cụ thể như sau:
Trường hợp thực hiện thủ tục tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí):
Bước 1: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải:
Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ khai phí), gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.
Bước 2: Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải:
Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định, số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đến hết năm dương lịch (hết ngày 31 tháng 12 của năm bắt đầu hoạt động).
Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch.
Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Bước 3: Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người nộp phí.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí của cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ khai phí.
Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định. Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí phải nộp bổ sung số phí còn thiếu cho tổ chức thu phí.
Trường hợp thực hiện thủ tục tại Bộ Công an (hoặc cơ quan được Bộ Công an giao tiếp nhận Tờ khai phí) hoặc Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí):
Bước 1: Người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) tương tự Bước 1, Bước 2 trường hợp thực hiện thủ tục tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (hoặc cơ quan được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng giao tiếp nhận Tờ khai phí) thực hiện kiểm tra, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của người nộp phí và gửi Kết quả thẩm định Tờ khai phí cho Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi cơ sở xả khí thải hoạt động, đồng thời gửi cho cơ sở xả khí thải để thực hiện nộp phí theo quy định.
Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định tại Điều 4 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Cụ thể như sau:
Gắn liền với các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là cơ chế tự kê khai và tự nộp phí; do đó, việc xác định rõ đối tượng thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đóng vai trò quyết định trong việc minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính của các hộ thoát nước
Theo Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP, quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải và các trường hợp miễn phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cụ thể như sau:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm:
Toàn bộ nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở) xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP.
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:
Theo Điều 1 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính quy định về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:
Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 110 nghị định 346/2025/NĐ-CP Quý khách cần chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải bao gồm:
Cách thức thực hiện:
Theo quy định tại Điều 8 nghị định 53/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi nghị định 346/2025/NĐ-CP, Quý khách có thể nộp hồ sơ hoặc nộp phí, theo hình thức sau: Nộp trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.
Theo quy định tại Điều 8 nghị định 53/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi nghị định 346/2025/NĐ-CP, thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sẽ có sự khác nhau, phụ thuộc vào trường hợp của Quý khách thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện hay Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Cụ thể như sau:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định tại điểm d Tiểu mục 1 Phần II Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực phí, lệ phí ban hành kèm theo Quyết định số 2113/QĐ-BTC sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 4510/QĐ-BTC . Cụ thể như sau:
>>>Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Xử Lý Sự Cố Môi Trường Chuyên Nghiệp
Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường một cách chính xác, nhanh chóng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật. Khi sử dụng dịch vụ tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý khách thực hiện các công việc sau:

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường mời Quý khách hàng tham khảo:
Theo quy định tại Điều 5 Tiểu mục 4 Phần II Quyết định 4510/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.
Có. Phương pháp tính phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
Theo Điều 5 Nghị định 346/2025/NĐ–CP quy định về các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là:
Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải không chỉ là nghĩa vụ pháp lý của các tổ chức, doanh nghiệp mà còn góp phần quan trọng vào công tác bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững. Do đó, mỗi đơn vị cần nắm rõ quy định, chủ động thực hiện kịp thời để vừa tuân thủ pháp luật, vừa thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sống.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết hoặc sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua Hotline: 1900636389 để được hỗ trợ nhanh chóng.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi