Đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 là thông tin quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi thực hiện hoạt động xây dựng. Việc xác định chính xác công trình thuộc diện được miễn giấy phép giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí và giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết. Đồng thời, quy định mới này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị một cách hiệu quả, minh bạch.
Đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026
Quy định chung về giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2025
Theo quy định tại Điều 43 Luật xây dựng 2025, giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau:
Giấy phép xây dựng mới;
Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
Đối tượng phải có giấy phép xây dựng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật xây dựng 2025
Căn cứ Điều 44 Luật Xây dựng 2025, điều kiện để cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép xây dựng (Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình; Giấy phép xây dựng có thời hạn) bao gồm:
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
Phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc theo pháp luật về kiến trúc hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, trừ trường hợp cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
Thiết kế xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận; thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy; bảo đảm khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Lưu ý: Theo khoản 2 điều 44 Luật xây dựng 2025, Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp cho công trình thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.
Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 theo quy định của Luật Xây dựng 2025
Căn cứ Khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm:
Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 theo quy định của Luật Xây dựng 2025
Thủ tục xác nhận việc miễn giấy phép xây dựng trước khi công trình được xây dựng
Theo khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, đối với các trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng thì trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm, công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể như sau:
Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 43 Luật xây dựng 2025.
Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình quy định tại các điểm a, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025.
Tư vấn về các đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện trong việc tư vấn về các đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi với sự am hiểu sâu sắc sẽ giúp Quý khách hàng giải quyết các vướng mắc. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
Tư vấn xác định đối tượng thuộc trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng;
Soạn thảo văn bản và giấy tờ có liên quan đến thông báo khởi công xây dựng;
Tư vấn chuẩn bị hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
Hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền ;
Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.
Tư vấn về các đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng tại Tư vấn Long Phan
Các câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp miễn giấy phép xây dựng
Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục miễn giấy phép xây dựng. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong trong hoạt động đầu tư xây dựng hiện nay theo quy định tại Luật xây dựng 2025?
Theo quy định tại Điều 15 Luật Xây dựng 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm:
Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.
Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Có thể xin cấp giấy phép xây dựng trực tuyến được không?
Hiện nay, một số địa phương đã triển khai việc nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh/thành phố, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Nghị định 175/2024/NĐ-CP).
Nếu dự án đầu tư xây dựng nằm trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan nào cấp phép?
Đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo vị trí xây dựng của từng công trình. Nghĩa là công trình thuộc địa phận tỉnh nào sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó (hoặc cơ quan được phân cấp) cấp phép.
Căn cứ pháp lý: Điểm đ Khoản 2 Điều 51 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn xây cao 08 tầng có thuộc đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng không?
Không, Điều 43 Luật Xây dựng 2025, chỉ nhà ở riêng lẻ quy mô dưới 07 tầng mới được miễn phép; các công trình từ 07 tầng trở lên tại nông thôn phải thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế và cấp phép xây dựng.
Nhà ở riêng lẻ quy mô dưới 500m2 tại khu vực quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt có cần xin phép không?
Theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025 Trường hợp này được miễn giấy phép xây dựng nếu chủ đầu tư đã có hồ sơ thiết kế được thẩm định và phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch chi tiết 1/500 của dự án đó.
Kết Luận
Đối tượng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 là quy định thiết thực nhằm giảm thiểu gánh nặng thủ tục hành chính. Quý khách hàng cần chủ động tìm hiểu và thực hiện đúng các nghĩa vụ thông báo theo quy định để đảm bảo an toàn pháp lý cho dự án.Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ mọi vấn đề pháp lý liên quan đến xây dựng và bất động sản. Hãy liên hệ ngay Hotline:1900636389 để nhận tư vấn chuyên sâu từ các chuyên gia hàng đầu.
Luật sư Nguyễn Thu Hương
Luật sư Nguyễn Thu Hương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư và giấy phép cho người nước ngoài. Với kiến thức sâu rộng về pháp luật đầu tư và các quy định phức tạp liên quan đến thủ tục cấp phép, bà đã hỗ trợ thành công nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.