Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là nội dung quan trọng nhằm tạo ra hành lang pháp lý cho việc triển khai các mô hình, giải pháp công nghệ mới trong thực tiễn của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác quyết định khả năng được cấp phép triển khai thí điểm. Nội dung dưới đây Tư Vấn Long Phan sẽ làm rõ các quy định về thủ tục này. Mời Quý khách hàng tham khảo.

Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số
Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Mục Lục Bài Viết

Mục tiêu của thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, mục tiêu của thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong một khoảng thời gian, không gian, phạm vi giới hạn.
  • Khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thông minh hóa các ngành, lĩnh vực.
  • Tạo môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá các tính năng, rủi ro, chi phí và lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mới.
  • Kiểm soát, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mới.
  • Kết quả thử nghiệm là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh trước khi quyết định điều chỉnh các quy định pháp luật có liên quan để đưa sản phẩm, dịch vụ mới vào sử dụng, cung cấp ra thị trường.

Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong thử nghiệm có kiểm soát

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong thử nghiệm như sau:

  • Là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành thông qua hội tụ, tích hợp, kết hợp giữa các công nghệ số với nhau hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác.
  • Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này pháp luật chưa có quy định hoặc khác với quy định pháp luật hiện hành, dẫn đến việc không triển khai được.
  • Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm đã xây dựng phương án quản lý, khắc phục rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thử nghiệm.
  • Việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ này có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng đem lại lợi ích, giá trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

>>> Xem thêm: Quy định về điều kiện thành lập, mở rộng khu công nghệ số tập trung

Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong thử nghiệm có kiểm soát được quy định như thế nào?
Điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong thử nghiệm có kiểm soát được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Theo Điều 24 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số bao gồm:

  • Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCN S01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Kế hoạch thử nghiệm (gồm: thời gian, không gian, phạm vi và đối tượng thử nghiệm và các thông tin khác liên quan nếu có).
  • Báo cáo đánh giá tác động đến người tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Báo cáo đánh giá về lợi ích, tính mới, giá trị mới, đổi mới sáng tạo, khả năng thương mại hóa của sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đề nghị thử nghiệm.
  • Phương án bảo đảm an toàn (về tài sản, sức khỏe, tính mạng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia, cộng đồng, xã hội; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; biện pháp kiểm soát rủi ro; cơ chế giải quyết khiếu nại của người tham gia thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi, biện pháp bồi thường thiệt hại, phương án khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật dân sự trong quá trình thử nghiệm và khi kết thúc thử nghiệm).
  • Phương án kỹ thuật để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thử nghiệm (gồm: tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tiêu chuẩn, chất lượng; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật liên quan; phương án bảo trì và các nội dung kỹ thuật liên quan khác nếu có).

Trình tự xét duyệt tham gia thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Theo Điều 25 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, trình tự xét duyệt tham gia thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định 353/2025/NĐ-CP đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định 353/2025/NĐ-CP để xem xét, giải quyết. Hồ sơ đề nghị thử nghiệm được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ. Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm bổ sung thành phần hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.
  • Trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được hồ sơ đề nghị thử nghiệm hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn tất việc thẩm định hồ sơ đề nghị thử nghiệm (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết).
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị thử nghiệm cần được giải trình, làm rõ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ đề nghị thử nghiệm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Sau 15 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký tham gia thử nghiệm không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có văn bản trả lại hồ sơ đề nghị thử nghiệm.

  • Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCN 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 353/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định cấp phép thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm phải tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không tiến hành thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số đúng quy định trên, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định kết thúc thử nghiệm trước thời hạn sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo Mẫu số TNCN 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 353/2025/NĐ-CP.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Theo Điều 16 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số là:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận, phối hợp với bộ chuyên ngành, các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một hoặc một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
  • Bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số thuộc lĩnh vực quản lý của mình khi không gian, phạm vi, đối tượng thử nghiệm được giới hạn tại một số khu vực, địa bàn hoặc toàn bộ địa bàn thuộc từ 02 tỉnh trở lên.
  • Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp cho ý kiến căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực trong quá trình xem xét, quyết định cấp phép thử nghiệm. Trường hợp có khó khăn vướng mắc về thẩm quyền cấp phép thử nghiệm, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • Thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thực hiện theo pháp luật về dữ liệu.

>>>Xem thêm: Quy định về thẩm quyền cấp phép thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Dịch vụ tư vấn về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục xin phép thử nghiệm công nghệ. Với đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng:

  • Tư vấn đề các điều kiện đáp ứng chỉ tiêu trong việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
  • Hỗ trợ thực hiện rà soát điều kiện sản phẩm, xây dựng hồ sơ kỹ thuật
  • Hỗ trợ tư vấn giúp giảm thiểu rủi ro bị từ chối hồ sơ do thiếu sót thông tin kỹ thuật.
  • Hỗ trợ xây dựng các phương án quản trị rủi ro và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
  • Đại diện Quý khách hàng làm việc trực tiếp với các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Lựa chọn Tư vấn Long Phan, Quý khách sẽ nhận được sự đồng hành xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi kết thúc quá trình thực nghiệm. Chúng tôi cam kết mang lại giá trị thực tiễn thông qua việc xử lý các tình huống pháp lý phức tạp một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

>>> Xem thêm: Những ưu đãi cho doanh nghiệp trong khu công nghệ số tập trung

Dịch vụ tư vấn về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp đối với Quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Các chủ thể liên quan trong cơ chế thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số?

Theo Điều 14 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định những chủ thể liên quan trong cơ chế thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát.
  • Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
  • Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thử nghiệm có kiểm soát.

Nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định như thế nào?

Theo Điều 17 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét duyệt tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm là:

  • Bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng giữa các tổ chức, doanh nghiệp trong việc tham gia và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong quá trình thử nghiệm.
  • Bảo đảm công khai, minh bạch về tiêu chí, điều kiện, quy trình đánh giá lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm.

Thời gian thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định thời gian thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số căn cứ tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm quyết định thời gian thử nghiệm nhưng không quá 03 năm tính từ thời điểm được cấp phép thử nghiệm. Thời gian gia hạn thử nghiệm tối đa 03 năm tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm cho phép gia hạn và chỉ được gia hạn tối đa 01 lần.

Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, sản phẩm sẽ được xử lý như thế nào?

Theo Điều 32 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định:

  • Khi kết thúc thử nghiệm đúng thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 353/2025/NĐ-CP hoặc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn thuộc trường hợp tại điểm a, b khoản 2 Điều 20 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm gửi hồ sơ đề nghị để cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm xem xét, quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định 353/2025/NĐ-CP.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm ban hành Quyết định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định 353/2025/NĐ-CP.

Phạm vi và đối tượng thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, quy định phạm vi và đối tượng thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm chỉ được cung cấp sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm trong phạm vi, đối tượng thử nghiệm được quy định tại Quyết định cấp phép thử nghiệm.

Kết luận

Việc nắm vững quy định về hồ sơ đề nghị thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số giúp doanh nghiệp chủ động trong lộ trình đổi mới sáng tạo. Quý khách hàng cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của mọi tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý để đạt hiệu quả xét duyệt cao nhất. Hãy để Tư vấn Long Phan hỗ trợ Quý khách thực hiện các thủ tục pháp lý phức tạp này một cách chuyên nghiệp. Liên hệ ngay Hotline:1900636389.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *