
Đăng ký tư vấn
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm là yếu tố then chốt giúp đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình chuyển giao quyền và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư. Việc nắm rõ các điều kiện này giúp bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng giảm thiểu rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đồng thời thúc đẩy quá trình tiếp tục khai thác, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích được Nhà nước cho thuê.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư thuê đất hàng năm khi đáp ứng các điều kiện cụ thể. Các điều kiện này đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả của việc chuyển nhượng dự án đầu tư. Bao gồm:
Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên là cơ sở pháp lý quan trọng để việc chuyển nhượng dự án đầu tư diễn ra minh bạch, đúng quy định và hạn chế rủi ro phát sinh cho các bên liên quan.
Theo điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Đầu tư 2020 đã quy định rõ về quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác.
Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm chỉ được bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật này.
Hay nói cách khác, chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuê đất hằng năm chỉ được thực hiện chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư là tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất, việc chuyển nhượng dự án không bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất được nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm.
Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng dự án đầu tư trên đất thuê hằng năm còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

Sau khi các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư, đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư 2020 và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư còn phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 41, Luật Đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 31, Nghị định 29/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
Việc đầu tiên cần thực hiện khi chuyển nhượng dự án đầu tư đó là các bên phải tiến hành đàm phán, thống nhất và ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự.
Hợp đồng phải nêu rõ các thông tin cơ bản sau:
Ngoài ra, hợp đồng có thể bao gồm các điều khoản khác tuỳ theo thoả thuận giữa các bên.
Khi chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc một phần dự án đầu tư sẽ dẫn đến việc thay đổi một số vấn đề liên quan đến dự án như thay đổi chủ đầu tư, nguồn vốn thực hiện dự án, thời gian thực hiện dự án,… Điều này dẫn đến việc Chủ đầu tư dự án bắt buộc phải thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư phù hợp với nội dung thay đổi. Dưới đây là các bước cơ bản để thực hiện thủ tục này:
1. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành lấy ý kiến:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
Bước 3: Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh trong trường hợp chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
2. Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh.
Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư xử lý hồ sơ:
3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh bao gồm các bước sau:
Bước 1: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ:
4. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư như sau:
Sau khi hoàn tất thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư, việc chuyển nhượng dự án đầu tư về cơ bản đã hoàn tất.
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp đã nêu trên, việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản cho nhà đầu tư tiếp nhận dự án đầu tư sau khi chuyển nhượng thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, doanh nghiệp, kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
>>> Xem thêm: Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm giấy tờ gì?

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm. Với đội ngũ có chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực pháp luật đất đai và đầu tư, Tư vấn Long Phan đã hỗ trợ nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện thành công giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư.
Dịch vụ tư vấn chuyên sâu của Tư vấn Long Phan bao gồm:
Với quy trình cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, Tư vấn Long Phan luôn sẵn sàng hỗ trợ nhà đầu tư đảm bảo tính hợp pháp, hiệu quả và an toàn trong mọi giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm.
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm.
Nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện về tiếp cận thị trường theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Đầu tư 2020.
Các dự án đầu tư được chấp thuận theo quy định tại Điều 29, Luật Đầu tư 2020 và dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh.
Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị điều chỉnh, đề xuất dự án điều chỉnh, tài liệu về tư cách pháp lý và năng lực tài chính của nhà đầu tư, giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có), nội dung giải trình về công nghệ sử dụng, hợp đồng BCC (nếu có), và các tài liệu liên quan khác.
Thời gian thẩm định là 90 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
Việc chuyển nhượng phải tuân thủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều 28, Luật Đất đai 2024 được hướng dẫn bởi Điều 9, Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm đòi hỏi nhà đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định. Khi có nhu cầu chuyển nhượng dự án đầu tư thuê đất hàng năm, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến từ chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật. Hãy liên hệ ngay với Tư vấn Long Phan qua hotline: 0906735386 để nhận sự tư vấn chuyên sâu từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi