Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Mục Lục Bài Viết

Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là quy trình giúp chủ đầu tư xác lập điều kiện triển khai dự án một cách đồng bộ và phù hợp với quy định pháp luật. Trên thực tế, nhóm công trình này bao gồm nhiều loại hình khác nhau, tuy nhiên, bài viết này tập trung phân tích thủ tục cấp phép đối với hai nhóm công trình là công trình không theo tuyến và theo tuyến trong đô thị.

Bài viết này sẽ tóm lược các quy định hiện hành và hướng dẫn cụ thể, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật và yên tâm trong quá trình xây dựng.

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II
Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Điều kiện cấp phép xây dựng với công trình trong đô thị

Căn cứ Điều 91 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020 và Điều 50 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị bao gồm:

  • Phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị riêng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020, giấy phép xây dựng công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

  • Tên công trình thuộc dự án.
  • Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
  • Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
  • Loại, cấp công trình xây dựng.
  • Cốt xây dựng công trình.
  • Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
  • Mật độ xây dựng (nếu có).
  • Hệ số sử dụng đất (nếu có).
  • Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
  • Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

>>> Xem thêm: Xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong khu di tích 

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Một số loại công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II có thể kể đến bao gồm: 

  • Công trình không theo tuyến
  • Công trình theo tuyến trong đô thị
  • Công trình tín ngưỡng, tôn giáo
  • Tượng đài, tranh hoành tráng
  • Công trình theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến
  • Công trình theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị
  • Dự án

Bài viết này sẽ tập trung trình bày các loại tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện cấp phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là công trình không theo tuyến và công trình theo tuyến trong đô thị.

Căn cứ khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tiểu mục 4.3 mục B phần II Quyết định 864/QĐ-BXD, hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là công trình không theo tuyến bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng: Sử dụng Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
  2. Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai: để chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng, bao gồm:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
  • Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận
  • Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
  1. Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có); kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng).
  2. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo quy định của pháp luật về xây dựng

Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến.

Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình.

Trong khi đó, đối với công trình theo tuyến, căn cứ khoản 2 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tiểu mục 4.3 mục B phần II Quyết định 864/QĐ-BXD, hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là công trình theo tuyến chỉ khác công trình không theo tuyến ở điểm sau:

Chủ đầu tư có thể thay các loại giấy tờ hợp pháp bằng đất đai bằng văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II
Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Căn cứ Điều 102 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II bao gồm các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 2 phương thức: 

  • Chủ đầu tư tiến hành kê khai và nộp hồ sơ online trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Mã thủ tục: 1.013236
  • Nếu địa phương chưa áp dụng thủ tục trực tuyến thì Chủ đầu tư mang 01 bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhận giấy biên nhận. 

Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. 

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:

  • Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
  • Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy;
  • Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình.

Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.

Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.

>>> Xem thêm: Gia hạn giấy phép xây dựng chuẩn bị hết hạn 

Công khai giấy phép xây dựng

Căn cứ Điều 66 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, về vấn đề công khai giấy phép xây dựng, các bên có trách nhiệm như sau:

  • Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm công bố công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp trên trang thông tin điện tử của mình.
  • Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp luật có liên quan.

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho quý khách. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan về thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II bao gồm:

  • Tư vấn và đánh giá hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II;
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, làm việc trực tiếp với các cơ quan để giải trình về hồ sơ;
  • Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).

Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý doanh nghiệp có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II. 

Tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II
Tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Các câu hỏi thường gặp về cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Nếu dự án đầu tư xây dựng nằm trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan nào cấp phép?

Đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo vị trí xây dựng của từng công trình. Nghĩa là công trình thuộc địa phận tỉnh nào sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó (hoặc cơ quan được phân cấp) cấp phép. 

Căn cứ pháp lý: Điểm đ Khoản 2 Điều 51 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu? Nếu quá hạn chưa khởi công thì xử lý thế nào?

Giấy phép xây dựng có hiệu lực khởi công trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp. Nếu quá thời hạn này mà công trình chưa khởi công, chủ đầu tư phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép xây dựng. Giấy phép được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần 12 tháng. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 90 và Khoản 1 Điều 99 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi, bổ sung 2020

Cơ quan cấp phép có chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng không?

Không. Cơ quan cấp phép chỉ kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ với thiết kế cơ sở, quy hoạch và các điều kiện an toàn PCCC, môi trường. Chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra thiết kế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, sự an toàn chịu lực và tính chính xác của hồ sơ. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 52 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Trường hợp dự án có nhiều công trình với các cấp khác nhau (Cấp I và Cấp III) thì xác định thẩm quyền theo cấp nào?

Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp khác nhau, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án. Trong trường hợp này, thẩm quyền sẽ xác định theo công trình Cấp I (thuộc UBND cấp tỉnh). 

Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 2 Điều 51 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Việc xin cấp giấy phép xây dựng cho công trình Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II là quy trình phức tạp, cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng về các hồ sơ liên quan đến công trình, đất đai. Việc tuân thủ đúng trình tự theo quy định là bước đầu tiên để dự án được triển khai đúng tiến độ. Để đảm bảo quyền lợi pháp lý và tiến độ xây dựng, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *