Quy trình chi tiết thực hiện xin giấy phép khai thác nước ngầm nhà máy

Mục Lục Bài Viết

Xin giấy phép khai thác nước ngầm chậm hoặc sai thẩm quyền có thể làm gián đoạn vận hành, phát sinh nghĩa vụ tài chính và buộc nhà máy điều chỉnh hồ sơ môi trường. Nhà máy khai thác trên 10 m³/ngày đêm phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất; quy mô không vượt ngưỡng này thuộc diện đăng ký, trừ trường hợp được miễn.Doanh nghiệp cần cập nhật pháp luật có liên quan, đồng bộ lưu lượng, số giếng, mục đích sử dụng và phương án quan trắc với giấy phép môi trường. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ rà soát hiện trạng và xây dựng phương án tuân thủ phù hợp.

Sơ đồ chi tiết quy trình xin giấy phép khai thác nước ngầm nhà máy.
Bản vẽ mô phỏng các bước thiết lập hồ sơ tài nguyên nước, giúp chủ đầu tư nắm bắt tổng quan tiến độ pháp lý.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Khai thác trên 10 m³/ngày đêm phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất trước khi vận hành công trình.
  • Dự án từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;
  • Giếng khoan đã sử dụng nhưng chưa được cấp phép cần rà soát hiện trạng, tiền cấp quyền và hồ sơ môi trường trước khi nộp hồ sơ cấp mới.

Nhận diện nghĩa vụ: Kê khai, đăng ký hay xin giấy phép khai thác nước ngầm?

Nhà máy phải xác định nghĩa vụ dựa trên lưu lượng khai thác thực tế, không dựa vào số lượng giếng hoặc vị trí trong khu công nghiệp. Việc phân loại sai có thể dẫn đến nộp sai thủ tục, chậm vận hành và phát sinh nghĩa vụ tài chính chưa được dự toán.

Loại thủ tục Ngưỡng hoặc trường hợp áp dụng Cơ sở pháp lý
Đăng ký khai thác nước dưới đất Quy mô không vượt quá 10 m³/ngày đêm Điểm c, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP
Xin giấy phép khai thác nước dưới đất Quy mô lớn hơn 10 m³/ngày đêm Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
Miễn đăng ký và cấp phép Chỉ áp dụng cho các mục đích đặc biệt được luật quy định Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024

Phân định ngưỡng lưu lượng và thủ tục hành chính tương ứng

Nhà máy khai thác không vượt quá 10 m³/ngày đêm không phải xin giấy phép nhưng phải thực hiện đăng ký. Ngưỡng này được xác định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

Khi lưu lượng lớn hơn 10 m³/ngày đêm, doanh nghiệp phải xin giấy phép khai thác nước dưới đất. Nghĩa vụ này áp dụng cả với nhà máy trong khu công nghiệp nếu doanh nghiệp tự khai thác nguồn nước dưới đất theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Trước khi xây dựng công trình khai thác, doanh nghiệp còn phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất. Yêu cầu này được quy định tại Khoản 1 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024

Vì vậy, bộ phận dự án không nên triển khai khoan giếng chỉ dựa trên hồ sơ xây dựng hoặc giấy phép môi trường. Trình tự tài nguyên nước phải được hoàn tất độc lập và đồng bộ với tiến độ đầu tư.

Các trường hợp nhà máy được miễn trừ thủ tục giấy phép

Việc miễn thủ tục chỉ áp dụng cho mục đích đặc biệt và có tính khẩn cấp. Nhà máy không được sử dụng ngoại lệ này để duy trì nguồn nước phục vụ sản xuất thường xuyên.

Các trường hợp được miễn gồm:

  • Khai thác nước để phục vụ chữa cháy.
  • Khai thác nước để ứng phó rủi ro liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Khai thác để cấp nước sinh hoạt khẩn cấp trong thời gian xảy ra hạn hán hoặc thiếu nước đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Các ngoại lệ này được quy định tại chi tiết tại Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 54/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.

>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ

Bảng phân định rõ ràng giữa đăng ký và xin giấy phép khai thác nước ngầm.
Việc đối chiếu chính xác ngưỡng lưu lượng sử dụng thực tế là cơ sở để cơ sở kinh doanh chọn đúng thủ tục hành chính.

Điều kiện phê duyệt giấy phép khai thác nước dưới đất cho dự án sản xuất

Hồ sơ đầy đủ chưa bảo đảm được cấp phép nếu công trình không phù hợp quy hoạch hoặc nguồn nước không đáp ứng lưu lượng đề xuất. Doanh nghiệp cần đánh giá điều kiện khai thác trước khi đầu tư giếng và lập đề án kỹ thuật.

Tiêu chuẩn về sự phù hợp quy hoạch và khả năng đáp ứng của nguồn nước

Doanh nghiệp phải rà soát vị trí dự án, tầng chứa nước và giới hạn khai thác tại địa phương. Đây là nhóm điều kiện quyết định tính khả thi của phương án cấp nước cho nhà máy.

Các điều kiện trọng tâm gồm:

  • Phù hợp quy hoạch tài nguyên nước, mục tiêu quản lý nguồn nước và phương án phân bổ nguồn nước tại khu vực dự án.
  • Không đặt công trình trong vùng cấm khai thác nước dưới đất; trường hợp thuộc vùng hạn chế phải đáp ứng điều kiện quản lý tương ứng, theo Khoản 5, Điều 31 Luật Tài nguyên nước 2023.
  • Chứng minh lưu lượng đề nghị cấp phép không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, sụt lún đất hoặc ảnh hưởng công trình lân cận.
  • Hoàn thành việc lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và chủ thể liên quan nếu quy mô khai thác từ 12.000 m³/ngày đêm trở lên, theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.
  • Đáp ứng nguyên tắc, căn cứ và điều kiện cấp phép tại Khoản 1 Điều 8d Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

Trước khi xây dựng công trình khai thác, nhà máy còn phải hoàn tất giấy phép thăm dò nước dưới đất theo Khoản 1 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023.

Đồng bộ quy mô khai thác với năng lực xử lý tại Giấy phép môi trường

Lưu lượng nước đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến lượng nước thải và công suất hệ thống xử lý. Vì vậy, đề án khai thác không nên xác định lưu lượng cao hơn khả năng tiếp nhận, xử lý hoặc xả thải đã được phê duyệt.

Doanh nghiệp cần đối chiếu:

  • Công suất sản xuất và nhu cầu nước theo từng công đoạn.
  • Lưu lượng nước thải, công suất hệ thống xử lý và nội dung trong Báo cáo ĐTM hoặc Giấy phép môi trường.
  • Phương án tái sử dụng nước, cấp nước dự phòng và cân bằng nước của toàn nhà máy.
  • Mục đích sử dụng nước sinh hoạt nội bộ và yêu cầu bảo vệ khu vực lấy nước.

Hoạt động vận hành thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường chỉ được thực hiện phù hợp nội dung đã được cấp phép, theo điểm k Khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Bên cạnh đó, nếu công trình khai thác phục vụ cấp nước sinh hoạt, phạm vi bảo hộ vệ sinh không nhỏ hơn 03 mét từ miệng giếng đối với tầng chứa nước có áp và 20 mét đối với tầng không áp theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT.

Cấu trúc hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm theo chuẩn mới 2026

Hồ sơ cấp phép phải chứng minh đồng thời nhu cầu sử dụng, năng lực nguồn nước và tính an toàn của công trình. Doanh nghiệp không nên chỉ tập trung hoàn thiện biểu mẫu hành chính mà bỏ qua dữ liệu kỹ thuật quyết định kết quả thẩm định.

Trọng tâm kỹ thuật quyết định phê duyệt: Đề án khai thác nước dưới đất

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào quy mô và tình trạng công trình. Nhà máy chuẩn bị sai loại báo cáo có thể phải chỉnh sửa toàn bộ dữ liệu giếng, lưu lượng và phương án khai thác, thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 18, Nghị định 54/2024/NĐ-CP.

Checklist hồ sơ cần rà soát gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 54/2024/NĐ-CP.
  • Đề án khai thác nước dưới đất, trong đó làm rõ mục đích sử dụng, lưu lượng, chế độ khai thác, tầng chứa nước và tác động khu vực.
  • Báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng đối với công trình có quy mô từ 200 m³/ngày đêm trở lên.
  • Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô dưới 200 m³/ngày đêm.
  • Báo cáo hiện trạng khai thác đối với nhà máy đã có công trình và đang sử dụng nước dưới đất.
  • Tài liệu pháp lý của doanh nghiệp và thông tin về vị trí, đặc điểm công trình, số lượng giếng.
  • Dữ liệu nhu cầu sử dụng nước, cân bằng nước, phương án quan trắc và tài liệu phục vụ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Các tài liệu được tinh giản theo Nghị định 23/2026/NĐ-CP

Hiện nay theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP và Điểm a Khoản 37 Điều 2 Nghị định 23/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2026 đã điều chỉnh theo hướng giảm một số thành phần hồ sơ trong các trường hợp cụ thể. Việc tinh giản không đồng nghĩa doanh nghiệp được bỏ toàn bộ dữ liệu về vị trí công trình hoặc chất lượng nguồn nước.

Các điểm cần kiểm tra trước khi nộp gồm:

  • Yêu cầu về sơ đồ khu vực, vị trí công trình khai thác đã được loại bỏ khỏi một số thành phần hồ sơ.
  • Yêu cầu về kết quả phân tích chất lượng nước được điều chỉnh hoặc không còn áp dụng trong một số trường hợp hồ sơ nhất định.
  • Cơ quan thẩm định vẫn có quyền yêu cầu làm rõ thông tin kỹ thuật cần thiết để đánh giá nguồn nước và công trình khai thác.

Doanh nghiệp cần đối chiếu đúng loại thủ tục, quy mô và hiện trạng công trình trước khi áp dụng nội dung tinh giản. Việc tự ý cắt giảm tài liệu ngoài phạm vi sửa đổi có thể khiến hồ sơ bị xác định chưa đầy đủ.

Quy trình thẩm định và phân cấp thẩm quyền cấp phép tài nguyên nước

Nhà máy phải xác định đúng cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ. Việc nộp sai thẩm quyền có thể làm chậm tiến độ cấp nước, kéo dài thời gian hoàn thiện công trình và ảnh hưởng kế hoạch vận hành.

Phân định thẩm quyền quản lý giữa Trung ương và Địa phương

Thẩm quyền được xác định chủ yếu theo lưu lượng khai thác thiết kế. Doanh nghiệp cần sử dụng cùng một số liệu trong đề án kỹ thuật, hồ sơ môi trường và hồ sơ đầu tư.

Quy mô khai thác nước dưới đất Cơ quan có thẩm quyền Cơ sở pháp lý
Từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên (với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Khoản 1 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
Dưới 5.000 m³/ngày đêm (đối với các công trình không thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Khoản 2 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
Không vượt quá 10 m³/ngày đêm, thuộc diện đăng ký (khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt.) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký Khoản 3 Điều 53 Luật Tài nguyên nước 2023, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP

Trình tự 06 bước triển khai thủ tục xin cấp phép trực tuyến và trực tiếp

Quy trình cần được quản trị như một hạng mục của dự án, không nên giao riêng cho nhà thầu khoan giếng. Quy trình này thường được tiến hành thông qua các bước sau đây:

  1. Khảo sát nhu cầu sử dụng nước: Xác định mục đích sử dụng, công suất, số lượng giếng, vị trí, tầng chứa nước và hiện trạng khai thác. Lưu lượng đề xuất phải phù hợp công suất sản xuất thực tế.
  2. Kiểm tra nghĩa vụ pháp lý: Phân loại trường hợp miễn, đăng ký hoặc phải xin giấy phép. Đồng thời, rà soát Báo cáo ĐTM, Giấy phép môi trường, PCCC, xây dựng và quy hoạch khu công nghiệp.
  3. Lập đề án khai thác nước dưới đất: Đề án phải đánh giá khả năng đáp ứng của nguồn nước, tác động đến khu vực xung quanh và phương án quan trắc. Đây là tài liệu trọng tâm của quá trình thẩm định.
  4. Nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công theo thủ tục do cơ quan có thẩm quyền công bố. Doanh nghiệp cần lưu biên nhận và mã hồ sơ để theo dõi.
  5. Kiểm tra và thẩm định hồ sơ: Giai đoạn kiểm tra tính đầy đủ thường được thực hiện trong 01 ngày làm việc theo thủ tục hành chính được công bố. Thời hạn xử lý hồ sơ cấp phép là 29 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 2 Nghị định 23/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/01/2026.
  6. Nhận giấy phép và triển khai nghĩa vụ sau cấp phép: Nhà máy phải nộp nghĩa vụ tài chính, duy trì thiết bị quan trắc khi thuộc đối tượng áp dụng và khai thác đúng vị trí, lưu lượng, mục đích được phê duyệt.

Quản trị tuân thủ và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi được cấp phép

Giấy phép khai thác nước dưới đất là cơ sở kiểm soát toàn bộ quá trình vận hành công trình. Nhà máy phải duy trì đúng lưu lượng, vị trí, mục đích và chế độ khai thác đã được phê duyệt.

Quản lý thời hạn và chiến lược gia hạn giấy phép liên tục

Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:

  • Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm;
  • Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm;
  • Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại các khoản trên thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 8a Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

Trách nhiệm lắp đặt thiết bị quan trắc và nộp tiền cấp quyền khai thác

Doanh nghiệp phải kiểm soát lưu lượng, mực nước và chất lượng nguồn nước theo yêu cầu áp dụng. Công trình từ 5.000 m³/ngày đêm trở lên phải có phương án quan trắc chất lượng nước trực tuyến theo Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 36 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, nhà máy phải nộp tiền cấp quyền đối với lượng nước dùng cho sản xuất, kinh doanh, theo Khoản 1 Điều 69 Luật Tài nguyên nước 2023.

Rủi ro truy thu và giải pháp xử lý giếng khoan hiện hữu chưa phép

Nhà máy đã khai thác nhiều năm không nên chỉ nộp hồ sơ cấp mới để xử lý hiện trạng. Doanh nghiệp cần rà soát lưu lượng thực tế, lịch sử vận hành, nghĩa vụ tài chính và mức độ thống nhất với hồ sơ môi trường. Việc tăng công suất, thay đổi số giếng, mục đích hoặc chủ thể khai thác có thể làm phát sinh thủ tục điều chỉnh. Phương án xử lý cần đồng bộ với Giấy phép môi trường, hệ thống xử lý nước thải và nguồn cấp nước dự phòng.

Các nghĩa vụ trọng tâm sau khi xin giấy phép khai thác nước ngầm thành công.
Công tác duy trì hệ thống quan trắc và đóng phí môi trường đầy đủ giúp doanh nghiệp phòng tránh các rủi ro xử phạt.

Dịch vụ tư vấn xin giấy phép khai thác nước ngầm chuyên sâu tại Tư Vấn Long Phan

Thủ tục cấp phép đòi hỏi sự thống nhất giữa dữ liệu kỹ thuật, hồ sơ môi trường và hiện trạng vận hành nhà máy. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát rủi ro ngay từ giai đoạn rà soát nghĩa vụ đến quá trình duy trì tuân thủ sau cấp phép.

Tư vấn rà soát pháp lý và đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất

  • Thẩm định pháp lý hệ thống giếng khoan hiện hữu, lịch sử khai thác và nguy cơ phát sinh nghĩa vụ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
  • Đối chiếu hiện trạng khai thác với quy hoạch khu công nghiệp, Báo cáo ĐTM, Giấy phép môi trường và công suất sản xuất thực tế.
  • Đánh giá lưu lượng, mục đích sử dụng và khả năng đáp ứng của nguồn nước để xác định đúng thủ tục miễn, đăng ký hoặc cấp phép.

Việc rà soát trước giúp doanh nghiệp tránh nộp sai hồ sơ và nhận diện sớm các vấn đề cần xử lý trước khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Đại diện thực hiện thủ tục cấp mới, điều chỉnh giấy phép khai thác nước ngầm

  • Cấu trúc và lập đề án khai thác nước dưới đất dựa trên nhu cầu sử dụng, số lượng giếng, tầng chứa nước và công suất nhà máy.
  • Xây dựng phương án quan trắc, giám sát, bảo vệ nguồn nước và kiểm soát tác động đến khu vực xung quanh.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ, giải trình nội dung kỹ thuật và xử lý yêu cầu bổ sung tại Cổng dịch vụ công hoặc Bộ phận một cửa.

Phương án hồ sơ được xây dựng theo hướng đồng bộ giữa lưu lượng đề nghị cấp phép, năng lực xử lý nước thải và kế hoạch vận hành dài hạn.

Tư vấn quản trị rủi ro và duy trì tuân thủ nghĩa vụ sau cấp phép

  • Thiết lập quy trình nội bộ cho bộ phận EHS/HSE về theo dõi lưu lượng, báo cáo định kỳ và quản lý nghĩa vụ tài chính.
  • Rà soát thời hạn giấy phép, chuẩn bị hồ sơ gia hạn và điều chỉnh khi thay đổi công suất, số giếng hoặc mục đích khai thác.
  • Xây dựng phương án cấp nước dự phòng và kịch bản pháp lý khi nhà máy mở rộng quy mô sản xuất hoặc thay đổi chủ thể khai thác.

Quý doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ hiện trạng qua Email: info@longphanpmt.com hoặc Zalo: 0906.735.386 để Tư Vấn Long Phan đánh giá sơ bộ phương án xử lý.

Câu hỏi thường gặp về quy trình chi tiết thực hiện xin giấy phép khai thác nước ngầm nhà máy

Quá trình thẩm định hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm thường phát sinh nhiều vướng mắc thực tiễn đối với cấu trúc vận hành của nhà máy. Việc chủ động giải quyết các “điểm mù” pháp lý này giúp doanh nghiệp đầu tư ngăn chặn nguy cơ bị đình chỉ sản xuất. Chuyên mục giải đáp sau đây cung cấp định hướng tuân thủ chuẩn xác cho những rủi ro pháp lý mang tính đặc thù.

1. Nhà máy hoạt động trong khu công nghiệp có bắt buộc xin giấy phép khai thác nước ngầm khi tự khoan giếng không?

Doanh nghiệp bắt buộc phải xin cấp phép nếu lưu lượng sử dụng vượt ngưỡng quy định. Quy mô khai thác nước dưới đất bắt buộc phải có giấy phép là từ lớn hơn 10 m3/ngày đêm theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Dự án khai thác từ 10 m3/ngày đêm trở xuống chỉ cần đăng ký theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

2. Thời gian cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm kéo dài tối đa bao lâu?

Quy trình thẩm định hồ sơ cấp phép thông thường kéo dài 29 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian thẩm định này được quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP. Quỹ thời gian 29 ngày làm việc này chưa bao gồm thời gian doanh nghiệp phải chỉnh sửa hồ sơ theo yêu cầu.

3. Nhà máy sản xuất phải lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng nước giám sát trực tuyến khi lưu lượng khai thác đạt mức nào?

Công trình bắt buộc phải có phương án quan trắc trực tuyến khi lưu lượng khai thác đạt từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. Quy định này áp dụng cho lưu lượng từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên theo Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 53 /2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

4. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước trong hồ sơ xin giấy phép khai thác được công nhận hợp lệ trong thời gian bao lâu?

Thời gian được công nhận hợp lệ của kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP.

5. Doanh nghiệp có được miễn thủ tục cấp giấy phép khai thác nước ngầm khi chỉ sử dụng nguồn nước cho mục đích phòng cháy chữa cháy không?

Có, doanh nghiệp được miễn hoàn toàn thủ tục đăng ký và cấp phép nếu chỉ sử dụng nước cho hoạt động phòng cháy chữa cháy. Nhà máy được miễn thủ tục cấp giấy phép khai thác nước nếu lượng nước khai thác phục vụ chữa cháy theo Khoản 3 Điều 52 Luật Tài nguyên nước 2023. Nếu chuyển sang mục đích sản xuất, doanh nghiệp bắt buộc thực hiện thủ tục cấp phép bình thường.

Kết luận

Xin giấy phép khai thác nước ngầm cần được triển khai trên cơ sở xác định đúng lưu lượng, điều kiện nguồn nước, thẩm quyền và sự đồng bộ với hồ sơ môi trường. Giấy phép khai thác nước dưới đất không chỉ hợp thức hóa hoạt động khai thác mà còn ràng buộc nghĩa vụ quan trắc, báo cáo, nộp tiền cấp quyền và gia hạn đúng hạn. Sai lệch dữ liệu kỹ thuật hoặc chậm xử lý giếng khoan hiện hữu có thể làm gián đoạn vận hành và phát sinh chi phí tuân thủ. Quý doanh nghiệp cần rà soát hoặc thực hiện thủ tục, liên hệ Hotline 1900.63.63.89 để được Tư Vấn Long Phan hỗ trợ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Tài nguyên nước 2023
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  • Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  • Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước
  • Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
  • Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
  • Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan Cùng Danh Mục