
Đăng ký tư vấn
Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở là vấn đề được nhiều cá nhân, hộ gia đình đặc biệt quan tâm khi có nhu cầu hợp thức hóa mục đích sử dụng đất. Việc xác định số tiền phải nộp phụ thuộc vào điều kiện, nguồn gốc đất và bảng giá đất do cơ quan nhà nước ban hành. Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp các cơ sở pháp lý và cách tính tiền sử dụng đất để Quý khách hàng có cái nhìn chính xác và chủ động trong quá trình thực hiện thủ tục.

Căn cứ Nghị quyết 254/2024/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù trong lĩnh vực đất đai, nguyên tắc chung về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và phù hợp với giá đất theo cơ chế xác định giá đất hiện hành.
Theo đó, khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất phải được xác định căn cứ vào chênh lệch giữa giá đất theo mục đích sử dụng mới và giá đất theo mục đích sử dụng trước khi chuyển, tại thời điểm quyết định cho phép chuyển mục đích.
Việc xác định, thu, nộp và quản lý tiền sử dụng đất phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng cũng không tạo gánh nặng tài chính bất hợp lý cho người sử dụng đất, góp phần ổn định thị trường bất động sản và sử dụng đất hiệu quả, bền vững.
Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở được phân loại dựa trên diện tích đất trong hạn mức hoặc vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương. Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 254/2024/QH15 về thi hành Luật Đất đai, tỷ lệ nộp tiền có sự khác biệt rõ rệt nhằm điều tiết việc sử dụng tài nguyên đất đai. Các cá nhân và hộ gia đình cần lưu ý hạn mức này để dự toán chi phí chuyển đổi một cách chính xác.
>>> Xem thêm: Hồ sơ xin chuyển mục đích từ đất vườn sang đất ở mới nhất gồm những gì?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2024/QH15, căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở bao gồm:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 và được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
>>> Xem thêm: Những trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng đất mới nhất hiện nay
Tư vấn Long Phan cung cấp các dịch vụ tư vấn toàn diện liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất và xác định mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định pháp luật hiện hành.
Chúng tôi hỗ trợ khách hàng đánh giá điều kiện pháp lý của thửa đất, phân tích căn cứ tính tiền sử dụng đất và dự báo nghĩa vụ tài chính phát sinh. Đội ngũ chuyên viên có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai, tài chính đất đai và thủ tục hành chính sẽ trực tiếp thực hiện các công việc tư vấn, soạn thảo hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
Dưới đây là những dịch vụ tư vấn cụ thể mà chúng tôi cung cấp:

Tư vấn Long Phan tổng hợp một số câu hỏi thường gặp về mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở, mời quý vị tham khảo:
Nghĩa vụ tài chính được xác định tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Nếu hồ sơ bị chậm trễ do lỗi của cơ quan hành chính, Quý khách có quyền kiến nghị áp dụng giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
(Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị quyết 254/2024/QH15.)
Hạn mức này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho từng địa phương (quận, huyện, xã) dựa trên quỹ đất và quy hoạch dân cư. Quý khách cần tra cứu văn bản quy định về hạn mức giao đất ở mới nhất của tỉnh/thành phố nơi có đất để tính toán tỷ lệ 30%, 50% hoặc 100%.
(Căn cứ pháp lý: Điều 10 Nghị quyết 254/2024/QH15.)
Trường hợp đất vườn, ao gắn liền với đất ở nhưng đã tách thửa trước ngày 01/07/2014, khi chuyển sang đất ở vẫn được áp dụng mức thu ưu đãi (30% chênh lệch trong hạn mức). Nếu thửa đất nông nghiệp độc lập không có nguồn gốc từ vườn, ao gắn liền đất ở, mức thu có thể áp dụng theo quy định chung về chuyển mục đích của tổ chức, cá nhân.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2024/QH15.)
Việc tách thửa đất, hợp thửa đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 220 của Luật Đất đai 2024 phải bảo đảm có lối đi kết nối với đường giao thông công cộng hoặc được người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì không bắt buộc thực hiện tách thửa. Việc hợp các thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sử dụng đất, cùng hình thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 thì không thực hiện tách thửa, trừ trường hợp bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực thi hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2024.
Trường hợp đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất trước ngày Nghị quyết ngày có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2024/QH15.)
Trường hợp từ ngày 01/08/2024 đến trước ngày 01/01/2026 mà hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở hoặc từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền với đất ở.
Nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng và hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị quyết này; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất.
Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 4 Nghị quyết 254/2024/QH15.)
Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất, quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định (sau đây gọi chung là quyết định về việc cho thuê đất).
Trường hợp diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích ghi trên quyết định về việc cho thuê đất thì diện tích đất tính tiền thuê được xác định theo diện tích ghi trên hợp đồng thuê đất.
Diện tích tính tiền thuê đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thuê là diện tích đất được công nhận theo Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận hoặc theo Hợp đồng thuê đất đã ký.
Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Việc nắm rõ mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở giúp Quý khách hàng chủ động về tài chính và đảm bảo tính pháp lý cho tài sản. Các quy định từ ngày 01/01/2026 yêu cầu sự chuẩn xác trong việc áp dụng bảng giá đất và hạn mức địa phương. Để nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật và giải pháp pháp lý tối ưu, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để gặp chuyên gia tại Tư vấn Long Phan.









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi