Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Mục Lục Bài Viết

Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết là thủ tục nhằm ghi nhận sự chuyển giao quyền sở hữu và trách nhiệm đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ quy trình này đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh và xác định rõ trách nhiệm tài sản của chủ doanh nghiệp. Bài viết dưới đây của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết cơ sở pháp lý và trình tự thực hiện thủ tục này.

Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Yêu cầu đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Yêu cầu đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết phát sinh khi có sự chuyển giao quyền sở hữu doanh nghiệp hoặc thay đổi chủ thể chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Quy định về kê khai và xác thực thông tin cá nhân

Việc xác thực danh tính người nộp hồ sơ và các cá nhân liên quan được thực hiện thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cụ thể theo quy định tại Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP: 

  • Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
  • Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
  • Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
  • Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.

Điều kiện tiếp nhận hồ sơ hợp lệ

Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ tiếp nhận hồ sơ để nhập thông tin vào hệ thống khi đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

  • Đối với hồ sơ nộp trực tiếp/Bưu chính:
    • Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
    • Tên doanh nghiệp đã được điền đầy đủ.
    • Có số điện thoại liên hệ của người nộp hồ sơ.
    • Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
  • Đối với hồ sơ nộp qua mạng thông tin điện tử:
    • Văn bản điện tử đầy đủ, chính xác như hồ sơ bản giấy.
    • Kê khai đầy đủ số điện thoại, thư điện tử.
    • Hồ sơ được ký số hoặc ký xác thực điện tử bởi người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền hợp pháp.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận khi thỏa mãn đồng thời 04 điều kiện:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; 
  • Tên doanh nghiệp được đặt đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39, 41 Luật Doanh nghiệp 2020);
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Các trường hợp từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”; 
  • Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý: Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp tục giải quyết hồ sơ nếu doanh nghiệp đã khắc phục vi phạm, được chấp thuận khôi phục tình trạng pháp lý hoặc đăng ký thay đổi để phục vụ quá trình giải thể.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Thay Đổi Vốn Đầu Tư Của Chủ Doanh Nghiệp Tư Nhân

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Hiện nay, hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết có thể được nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx) hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tài chính của một số địa phương vẫn còn áp dụng hình thức nộp trực tiếp theo khoản 2 Điều 47 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân khi bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Căn cứ Điều 47, khoản 1 Điều 12 và Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân khi bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo Mẫu số 14 Phụ lục 1 đính kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC;
  • Hợp đồng mua bán hoặc biên bản thanh lý hợp đồng mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân sau đây đối với người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa kế.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có).

Giấy tờ pháp lý của cá nhân là:

  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thay đổi.

Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người nhận chuyển giao doanh nghiệp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo từng trường hợp cụ thể.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Sở Tài chính  xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bước 3: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, chủ doanh nghiệp mới phải thực hiện công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Thời hạn công bố: 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.

Quy định về phí và lệ phí: Theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC, người nộp hồ sơ cần thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 đồng/lần (được miễn 100% nếu nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử) và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần. Việc thanh toán có thể thực hiện trực tiếp tại bộ phận Một cửa hoặc thông qua các cổng thanh toán điện tử được tích hợp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý về cơ chế xử lý phí, trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phí công bố nội dung sẽ được hoàn trả lại cho người nộp. Tuy nhiên, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp nộp trực tiếp) là khoản thu không được hoàn lại, bất kể kết quả giải quyết hồ sơ.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Tên Doanh Nghiệp Tư Nhân

Dịch vụ tư vấn đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp giải pháp toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu nhanh chóng và đúng luật. Chúng tôi sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

Dịch vụ tại Tư vấn Long Phan bao gồm các hạng mục chi tiết sau:

  • Tư vấn điều kiện, quy trình và các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế doanh nghiệp tư nhân.
  • Tư vấn các nghĩa vụ thuế (thuế thu nhập cá nhân) phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế tài sản.
  • Soạn thảo toàn bộ hồ sơ theo pháp luật định và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ cần thiết.
  • Đại diện Quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, thực hiện nộp hồ sơ, theo dõi tiến độ và giải trình với cơ quan nhà nước khi có yêu cầu.

Việc sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế tối đa rủi ro hồ sơ bị từ chối do sai sót về mặt hình thức hoặc nội dung. Tư vấn Long Phan cam kết bảo mật thông tin khách hàng và đảm bảo kết quả thủ tục được thực hiện trong thời gian sớm nhất, giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.

>>> Xem thêm: Thủ tục đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân

Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân tại Tư vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

Dưới đây là các câu hỏi liên quan đến đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết:

Thời hạn luật định để nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân là bao lâu?

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi (hoàn tất việc mua bán, tặng cho hoặc thời điểm mở thừa kế), doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo và nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Ai là người ký tên trên Thông báo thay đổi trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân đã qua đời?

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025), trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, người thừa kế hợp pháp sẽ là người ký tên trên Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục. 

Có bắt buộc phải công chứng giấy ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ không?

Không bắt buộc. Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng phải kèm theo bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. 

Người nước ngoài có được nhận chuyển nhượng vốn và trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân không?

Có. Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể thấy người nước ngoài là đối tượng được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo pháp luật quy định. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì người nước ngoài vẫn được nhận chuyển nhượng vốn và trở thành chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng các điều kiện về ngành nghề của doanh nghiệp. 

Sau khi thay đổi chủ doanh nghiệp, có bắt buộc phải công bố thông tin không?

Có. Theo khoản 2, khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là bắt buộc và phải thực hiện trong vòng 30 ngày. 

Kết luận

Việc đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong hồ sơ pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết triệt để các vướng mắc, đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi và đúng quy định. Để nhận được sự tư vấn chuyên sâu và báo giá dịch vụ chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 1900636389.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *