Thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Mục Lục Bài Viết

Cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 là cơ sở giúp doanh nghiệp xác lập điều kiện hoạt động hợp pháp, minh bạch trong lĩnh vực sản xuất hóa chất có yêu cầu quản lý chuyên ngành. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian xử lý, tránh phát sinh chi phí và gián đoạn kế hoạch sản xuất. Bài viết sau đây sẽ phân tích chi tiết quy trình thực hiện và những nội dung cần lưu ý, giúp Quý khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng luật và yên tâm trong quá trình sản xuất.

Thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3
Thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Căn cứ khoản 1 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:

  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Cơ sở vật chất – kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 33/2024/NĐ-CP;
  • Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất Bảng phải có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất;
  • Chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 9 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 là Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 có trụ sở. 

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, thành phần hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm các tài liệu chính sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng: Sử dụng Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định số 33/2024/NĐ-CP;
  2. Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất: Sử dụng Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo NĐ số 33/2024/NĐ-CP;
  3. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho chứa;
  4. Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất đối với cơ sở sản xuất hóa chất Bảng; bản sao Bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất của người phụ trách về an toàn hóa chất đối với cơ sở kinh doanh hóa chất Bảng;
  5. Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất;
  6. Bản sao Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận các tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  7. Bản sao Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
  8. Bản sao Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng bắt buộc phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
  9. Bản cam kết sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm.

Ngoài ra, quý khách cần chuẩn bị thêm bản sao căn cước công dân của người đề nghị; Văn bản uỷ quyền nếu uỷ quyền cho người khác làm thủ tục hành chính (kèm bản sao y Căn cước công dân của người được uỷ quyền). 

>>> Xem thêm: Xin giấy phép môi trường cho cơ sở sản xuất hóa chất 

Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3
Hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, trình tự Cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 diễn ra như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Có 2 phương thức: 

  • Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành kê khai và nộp hồ sơ online trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Mã thủ tục: 1.003724.
  • Nếu địa phương chưa áp dụng thủ tục trực tuyến thì tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép mang 01 bộ hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhận giấy biên nhận. 

Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định;

Bước 3: Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. 

  • Trường hợp không cấp Giấy phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
  • Trường hợp sản xuất hóa chất, kinh doanh Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích chuyên ngành (y tế, dược phẩm, nông nghiệp, an ninh, quốc phòng), khi cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi cấp phép. Thời gian lấy ý kiến đối đa 05 ngày làm việc, không kể thời gian gửi và nhận văn bản và không tính vào thời gian cấp phép. 
  • Quá thời hạn trên, nếu Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành không có ý kiến góp ý bằng văn bản thì được coi là đồng ý với đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân.

Bước 4: Sau khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 (một) bản Giấy phép về Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành để phối hợp theo dõi, quản lý.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hóa chất 

Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3

Theo Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức sau khi được cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng và đáp ứng các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và môi trường.
  • Duy trì các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh và các quy định về quản lý hóa chất.
  • Phải lập sổ theo dõi riêng việc mua bán hóa chất Bảng. Sổ theo dõi có các nội dung: Tên hóa chất Bảng, hàm lượng, khối lượng xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán, tồn kho; tên khách hàng gồm các thông tin như địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ kinh doanh, số điện thoại, mục đích mua bán hóa chất Bảng.
  • Thực hiện các quy định về báo cáo; thực hiện các quy định về thanh sát, thanh tra, kiểm tra.
  • Lưu giữ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh làm căn cứ để tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại cơ sở hóa chất và xuất trình các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với trường hợp hóa chất Bảng bị mất, thất lạc trên đường vận chuyển; mất, thất lạc tại cơ sở.

>>> Xem thêm: Thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 tại Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tiết kiệm thời gian cho quý khách. Dịch vụ của Tư vấn Long Phan về thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 bao gồm:

  • Tư vấn và đánh giá hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3;
  • Đại diện Quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ, làm việc trực tiếp với các cơ quan để giải trình về hồ sơ;
  • Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu bổ sung (nếu có).
  • Nhận và bàn giao kết quả cho Quý khách hàng;

Với dịch vụ của Chúng tôi, Quý doanh nghiệp có thể yên tâm về tính chất lượng và hiệu quả trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận hỗ trợ phù hợp với nhu cầu cụ thể của quý khách.

Tư vấn thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 tại Tư vấn Long Phan
Tư vấn thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 tại Tư vấn Long Phan

Các câu hỏi thường gặp

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục cấp giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 hiện nay?

Hiện nay, thẩm quyền cấp giấy phép đã được phân cấp về địa phương. Cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở sản xuất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép, thay vì Bộ Công Thương như quy định trước đây. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 12 Nghị định 33/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 146/2025/NĐ-CP.

Giám đốc doanh nghiệp không có bằng đại học chuyên ngành hóa chất thì có được cấp phép không?

Có. Pháp luật cho phép sự linh hoạt trong cơ cấu nhân sự. Nếu Giám đốc không có chuyên môn, doanh nghiệp phải bổ nhiệm Phó Giám đốc kỹ thuật hoặc cán bộ kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất có trình độ từ đại học trở lên chuyên ngành hóa chất để đáp ứng điều kiện này. 

Căn cứ pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.

Doanh nghiệp có được sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 cho mọi mục đích thương mại không?

Không. Doanh nghiệp chỉ được phép sản xuất hóa chất Bảng 2 và Bảng 3 cho các mục đích không bị cấm theo quy định của pháp luật (ví dụ: công nghiệp, nông nghiệp, y tế, dược phẩm, nghiên cứu…). Nghiêm cấm sản xuất cho mục đích quân sự bị cấm hoặc phát triển vũ khí hóa học. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 10 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.

Sổ theo dõi mua bán hóa chất Bảng cần ghi nhận những thông tin bắt buộc nào?

Doanh nghiệp phải lập sổ theo dõi riêng với các nội dung chi tiết: Tên hóa chất, hàm lượng, khối lượng (xuất, nhập, mua, bán, tồn kho). Đặc biệt, phải ghi rõ thông tin khách hàng (tên, địa chỉ trụ sở/kinh doanh, số điện thoại) và mục đích sử dụng hóa chất của họ. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng bản chính phải được lưu trữ ở đâu?

Doanh nghiệp bắt buộc phải lưu giữ Giấy phép bản chính tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Đây là tài liệu quan trọng để làm căn cứ thực hiện công tác kiểm soát an toàn tại chỗ và phải xuất trình ngay khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra. 

Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 15 Nghị định 33/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Hoạt động sản xuất hóa chất Bảng 2, Bảng 3 yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình cấp phép nghiêm ngặt và duy trì các điều kiện an toàn. Việc nắm vững quy định và chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chuẩn xác là chìa khóa để thực hiện thủ tục nhanh chóng, thành công. Để đảm bảo quyền lợi pháp lý và tiến độ sản xuất, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tư vấn Long Phan qua hotline 1900.63.63.89 để được hỗ trợ pháp lý kịp thời và chuyên nghiệp.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *