
Đăng ký tư vấn
Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư giúp rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục, giảm bớt bước phê duyệt hành chính và tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai dự án nhanh chóng. Quy định này hỗ trợ tối ưu hóa nguồn lực đất đai, tăng tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch, cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.

Căn cứ chính cho việc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với cá nhân, có thể căn cứ thêm quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị đã được duyệt. Điều kiện này đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và không làm ảnh hưởng đến quy hoạch tổng thể.
Hiện nay theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024 quy định ba điều kiện bắt buộc nhà đầu tư phải đáp ứng, bao gồm:
Trường hợp đặc biệt cần lưu ý là dự án chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại (Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số).
Theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 32, Luật Đầu tư 2020, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 dự án này bắt buộc phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của UBND cấp Tỉnh/Thành phố.
Do đó, dự án xây dựng nhà ở thương mại không thể đi theo lối “không cần chấp thuận chủ trương đầu tư” như các dự án khác.
Đối với trường hợp liên quan đến đất lúa hoặc đất rừng, theo quy định tại Khoản 1, Điều 122, Luật Đất đai 2024 được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Quy định này không áp dụng với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của cơ quan trung ương đã được chấp thuận.
Quý khách hàng cần đặc biệt chú ý kiểm tra kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện trước khi nộp hồ sơ, vì nếu diện tích đất dự kiến chuyển mục đích chưa có trong kế hoạch này thì hồ sơ sẽ thiếu căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
>>> Xem thêm: Những loại đất được chuyển mục đích dễ hơn từ 01/7/2025

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức thực hiện dự án đầu tư không cần chấp thuận chủ trương đầu tư.
Hiện nay theo quy định tại điểm m, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân sau khi nhận chuyển giao thẩm quyền từ UBND cấp huyện.
Tuy nhiên theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 123, Luật Đất đai 2024 một số trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với quy mô từ 0,5 ha trở lên vẫn phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi UBND cấp xã ra quyết định. Quy định này nhằm đảm bảo các dự án có quy mô lớn được quản lý chặt chẽ và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
Việc xác định đúng thẩm quyền quyết định có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ. Nộp hồ sơ sai cơ quan có thẩm quyền sẽ dẫn đến việc trả lại hồ sơ và kéo dài thời gian giải quyết. Do đó, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến của luật sư chuyên ngành đất đai để được tư vấn chính xác về thẩm quyền và quy trình thực hiện.
Hiện nay theo quy định tại Khoản 5 Tiểu mục 1 Mục I Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP khi thực hiện việc xin chuyển mục đích sử dụng đất Quý khách hàng cần chuẩn các thành phần hồ sơ sau:
Về trình tự, thủ tục, trong nội dung bài viết này Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp đến Quý khách hàng quy trình thực hiện việc xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp phải nộp tiền theo bảng giá đất và không phải nộp tiền theo bảng giá đất.
Đối với trường hợp có nộp tiền theo bảng giá đất được thực hiện như sau (Theo quy định tại Khoản 1 Tiểu mục I Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP):
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận một cửa UBND cấp tỉnh) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Bước 2: Thẩm định sơ bộ và trình UBND cấp có thẩm quyền
Sau khi tiếp nhận, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
Bước 3: Xem xét và phê duyệt
Sau khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế;
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế và cập nhật hồ sơ địa chính
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Đối với trường hợp không phải nộp tiền theo bảng giá đất được thực hiện như sau, (Theo quy định tại Khoản 2, Tiểu mục I, Phần III, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP):
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận một cửa UBND cấp tỉnh) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và trình UBND có thẩm quyền
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
Bước 3: Xem xét
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án
Hiện nay theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP khi thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất Quý khách hàng cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính được quy định cụ thể như sau:
Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:
| Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở | = | Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất | – | Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) |
Trong đó:
Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:
| Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất | = | Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP | x | Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP |
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về chuyển mục đích sử dụng đất với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và đầu tư.
Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan bao gồm:
Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư.
Theo quy định của Luật Đất đai 2024, để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ ba nhóm điều kiện cơ bản sau:
Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 122, Luật Đất đai 2024.
Không. Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, dự án xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê luôn thuộc nhóm dự án phải được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xem xét và ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, kể cả khi diện tích không lớn hoặc không sử dụng đất do Nhà nước giao.
Đây là quy định bắt buộc nhằm đảm bảo việc phát triển dự án nhà ở thương mại tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nhu cầu phát triển đô thị của địa phương. Việc miễn chấp thuận chỉ áp dụng cho một số dự án đặc thù, không bao gồm nhà ở thương mại để bán.
Cơ sở pháp lý: Điểm b, Khoản 1, Điều 32, Luật Đầu tư 2020.
Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ được phân định theo đối tượng sử dụng đất:
Đối với tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế…): Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có thửa đất, thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan tham mưu, thẩm định và trình UBND cấp tỉnh quyết định.
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, hoặc có thể nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nếu địa phương tổ chức tiếp nhận trực tiếp. UBND cấp xã sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và chuyển cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện quyết định.
Cơ sở pháp lý: Điều 9 và Điều 5, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Trong thành phần hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, có hai loại giấy tờ trọng yếu quyết định tính hợp lệ của hồ sơ:
Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: Sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trong đó cần ghi rõ loại đất hiện tại, loại đất xin chuyển, diện tích, vị trí thửa đất, mục đích sử dụng sau chuyển đổi và cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng): Là tài liệu pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của người nộp hồ sơ đối với thửa đất. Bản chính sẽ được xuất trình để đối chiếu, bản sao được nộp kèm hồ sơ.
Cơ sở pháp lý: Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Về nguyên tắc, số tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích được xác định dựa trên chênh lệch giá trị giữa hai loại đất:
Giá trị đất sau khi chuyển mục đích: Tính theo giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ hoặc loại đất mới theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành.
Giá trị đất trước khi chuyển mục đích: Tính theo giá đất hiện trạng trước khi chuyển đổi.
Số tiền sử dụng đất phải nộp = Giá trị đất sau khi chuyển – Giá trị đất trước khi chuyển. Cơ quan thuế sẽ dựa vào kết quả thẩm định giá và quyết định của UBND cấp tỉnh để xác định chính xác số tiền phải nộp.
Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án không cần phải chấp thuận chủ trương đầu tư đòi hỏi Quý khách hàng cần nắm vững những kiến thức chuyên sâu về đất đai. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tham vấn chuyên sâu vui lòng liên hệ qua hotline: 1900636389 để được giải đáp thắc mắc và giải đáp. Tư vấn Long Phan cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối và chịu trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp cho chất lượng dịch vụ cung cấp.
>>> Xem thêm: Chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cá nhân









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi