Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư

Mục Lục Bài Viết

Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư giúp rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục, giảm bớt bước phê duyệt hành chính và tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai dự án nhanh chóng. Quy định này hỗ trợ tối ưu hóa nguồn lực đất đai, tăng tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch, cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.

Quy định về cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư
Quy định về cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư

Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ chính cho việc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là kế hoạch sử dụng đất hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với cá nhân, có thể căn cứ thêm quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch đô thị đã được duyệt. Điều kiện này đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và không làm ảnh hưởng đến quy hoạch tổng thể.

Hiện nay theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai 2024 quy định ba điều kiện bắt buộc nhà đầu tư phải đáp ứng, bao gồm:

  • Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

Trường hợp đặc biệt cần lưu ý là dự án chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở thương mại (Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số).

Theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 32, Luật Đầu tư 2020,  được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 6 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 dự án này bắt buộc phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của UBND cấp Tỉnh/Thành phố.

Do đó, dự án xây dựng nhà ở thương mại không thể đi theo lối “không cần chấp thuận chủ trương đầu tư” như các dự án khác.

Đối với trường hợp liên quan đến đất lúa hoặc đất rừng, theo quy định tại Khoản 1, Điều 122, Luật Đất đai 2024 được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.  Quy định này không áp dụng với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của cơ quan trung ương đã được chấp thuận. 

Quý khách hàng cần đặc biệt chú ý kiểm tra kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện trước khi nộp hồ sơ, vì nếu diện tích đất dự kiến chuyển mục đích chưa có trong kế hoạch này thì hồ sơ sẽ thiếu căn cứ pháp lý để cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.

>>> Xem thêm: Những loại đất được chuyển mục đích dễ hơn từ 01/7/2025

Quy định khác về chuyển mục đích sử dụng đối với đất nông nghiệp
Quy định khác về chuyển mục đích sử dụng đối với đất nông nghiệp

Thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định mới

Theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức thực hiện dự án đầu tư không cần chấp thuận chủ trương đầu tư. 

Hiện nay theo quy định tại điểm m, Khoản  1, Điều 5, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân sau khi nhận chuyển giao thẩm quyền từ UBND cấp huyện.

Tuy nhiên theo quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 123, Luật Đất đai 2024 một số trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với quy mô từ 0,5 ha trở lên vẫn phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi UBND cấp xã ra quyết định. Quy định này nhằm đảm bảo các dự án có quy mô lớn được quản lý chặt chẽ và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. 

Việc xác định đúng thẩm quyền quyết định có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ. Nộp hồ sơ sai cơ quan có thẩm quyền sẽ dẫn đến việc trả lại hồ sơ và kéo dài thời gian giải quyết. Do đó, Quý khách hàng nên tham khảo ý kiến của luật sư chuyên ngành đất đai để được tư vấn chính xác về thẩm quyền và quy trình thực hiện.

Hồ sơ và quy trình thực hiện

Hiện nay theo quy định tại Khoản 5 Tiểu mục 1 Mục I Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP khi thực hiện việc xin chuyển mục đích sử dụng đất Quý khách hàng cần chuẩn các thành phần hồ sơ sau:

  1. Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  2. Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện hạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
  3. Phương án sử dụng tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa);
  4. Một trong các loại giấy tờ sau đây:
  • Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai 2024;
  • Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
  • Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
  • Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai 2024;
  • Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024;
  • Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 mà phải thu hồi đất;
  • Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

Về trình tự, thủ tục, trong nội dung bài viết này Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp đến Quý khách hàng quy trình thực hiện việc xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp phải nộp tiền theo bảng giá đất và không phải nộp tiền theo bảng giá đất.

Đối với trường hợp có nộp tiền theo bảng giá đất được thực hiện như sau (Theo quy định tại Khoản 1 Tiểu mục I Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP):

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận một cửa UBND cấp tỉnh) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Bước 2: Thẩm định sơ bộ và trình UBND cấp có thẩm quyền

Sau khi tiếp nhận, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:

  • Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
  • Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
  • Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);
  • Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
  • Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng.

Bước 3: Xem xét và phê duyệt

Sau khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP cho cơ quan thuế;

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế và cập nhật hồ sơ địa chính

Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.

Đối với trường hợp không phải nộp tiền theo bảng giá đất được thực hiện như sau, (Theo quy định tại Khoản 2, Tiểu mục I, Phần III, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP):

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (Bộ phận một cửa UBND cấp tỉnh) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và trình UBND có thẩm quyền

Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:

  • Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
  • Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
  • Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
  • Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng.

Bước 3: Xem xét 

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.

>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án

Nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

Hiện nay theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP khi thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất Quý khách hàng cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính được quy định cụ thể như sau:

Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Nghĩa vụ về tài chính mà Quý khách hàng cần lưu ý
Nghĩa vụ về tài chính mà Quý khách hàng cần lưu ý

Dịch vụ của Tư vấn Long Phan

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về chuyển mục đích sử dụng đất với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và đầu tư. 

Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu tại Tư vấn Long Phan bao gồm:

  • Soạn thảo bộ hồ sơ xin phép theo chuẩn quy định.
  • Thực hiện rà soát chéo tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của toàn bộ tài liệu để đảm bảo hồ sơ không bị trả lại do sai sót.
  • Chuẩn bị hồ sơ tài chính đất đai liên quan.
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ, làm việc trực tiếp với các sở, ban, ngành liên quan và nhận kết quả cuối cùng.
  • Chủ động giám sát quy trình xử lý hồ sơ, cập nhật tình hình thường xuyên cho khách hàng và đảm bảo dự án triển khai đúng kế hoạch.
  • Nhanh chóng giải trình, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu và trực tiếp làm việc với cán bộ xử lý để tháo gỡ mọi vướng mắc.
  • Hỗ trợ thẩm định nguồn gốc đất, rà soát tính phù hợp quy hoạch, đánh giá rủi ro và cung cấp báo cáo chi tiết kèm giải pháp.
  • Hỗ trợ tính toán chính xác các nghĩa vụ tài chính phải nộp (tiền sử dụng đất, thuế, phí) và tư vấn các phương án hợp pháp để tối ưu hóa chi phí.
  • Tư vấn về các phương pháp xác định giá đất theo quy định và hỗ trợ chuẩn bị luận cứ để làm việc với cơ quan thuế.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án không cần chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều kiện chính để được chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ ba nhóm điều kiện cơ bản sau:

  • Có năng lực tài chính: Người sử dụng đất phải chứng minh được khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc mục đích sử dụng đất mới sau khi chuyển đổi. Việc chứng minh có thể thông qua báo cáo tài chính, hợp đồng tín dụng, xác nhận số dư tài khoản hoặc các giấy tờ chứng minh vốn khác.
  • Đã thực hiện ký quỹ bảo đảm: Trường hợp chuyển mục đích để thực hiện dự án đầu tư thuộc diện phải ký quỹ theo pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư phải hoàn tất nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án tại cơ quan có thẩm quyền trước khi được xem xét hồ sơ.
  • Không có vi phạm pháp luật đất đai chưa xử lý xong: Người sử dụng đất không được đang trong tình trạng vi phạm hành chính hoặc tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, và mọi vi phạm trước đó (nếu có) phải được xử lý, khắc phục triệt để.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 122, Luật Đất đai 2024.

Dự án làm nhà ở thương mại để bán có được miễn chấp thuận chủ trương không?

Không. Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, dự án xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê luôn thuộc nhóm dự án phải được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh xem xét và ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, kể cả khi diện tích không lớn hoặc không sử dụng đất do Nhà nước giao.

Đây là quy định bắt buộc nhằm đảm bảo việc phát triển dự án nhà ở thương mại tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nhu cầu phát triển đô thị của địa phương. Việc miễn chấp thuận chỉ áp dụng cho một số dự án đặc thù, không bao gồm nhà ở thương mại để bán.

Cơ sở pháp lý: Điểm b, Khoản 1, Điều 32, Luật Đầu tư 2020.

Tôi phải nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu?

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ được phân định theo đối tượng sử dụng đất:

Đối với tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế…): Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có thửa đất, thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan tham mưu, thẩm định và trình UBND cấp tỉnh quyết định.

Đối với hộ gia đình, cá nhân: Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, hoặc có thể nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nếu địa phương tổ chức tiếp nhận trực tiếp. UBND cấp xã sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và chuyển cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định, trình UBND cấp huyện quyết định.

Cơ sở pháp lý: Điều 9 và Điều 5, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Hai loại giấy tờ quan trọng nhất trong hồ sơ là gì?

Trong thành phần hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, có hai loại giấy tờ trọng yếu quyết định tính hợp lệ của hồ sơ:

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất: Sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trong đó cần ghi rõ loại đất hiện tại, loại đất xin chuyển, diện tích, vị trí thửa đất, mục đích sử dụng sau chuyển đổi và cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ hoặc sổ hồng): Là tài liệu pháp lý chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của người nộp hồ sơ đối với thửa đất. Bản chính sẽ được xuất trình để đối chiếu, bản sao được nộp kèm hồ sơ.

Cơ sở pháp lý: Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Tiền sử dụng đất phải nộp được tính đơn giản như thế nào?

Về nguyên tắc, số tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích được xác định dựa trên chênh lệch giá trị giữa hai loại đất:

Giá trị đất sau khi chuyển mục đích: Tính theo giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ hoặc loại đất mới theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành.
Giá trị đất trước khi chuyển mục đích: Tính theo giá đất hiện trạng trước khi chuyển đổi.
Số tiền sử dụng đất phải nộp = Giá trị đất sau khi chuyển – Giá trị đất trước khi chuyển. Cơ quan thuế sẽ dựa vào kết quả thẩm định giá và quyết định của UBND cấp tỉnh để xác định chính xác số tiền phải nộp.

Cơ sở pháp lý: Điều 8, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án không cần phải chấp thuận chủ trương đầu tư đòi hỏi Quý khách hàng cần nắm vững những kiến thức chuyên sâu về đất đai. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tham vấn chuyên sâu vui lòng liên hệ qua hotline: 1900636389 để được giải đáp thắc mắc và giải đáp. Tư vấn Long Phan cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối và chịu trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp cho chất lượng dịch vụ cung cấp.

>>> Xem thêm: Chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cá nhân

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *