
Đăng ký tư vấn
Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm trong bối cảnh khung pháp lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã có nhiều thay đổi từ năm 2026. Từ ngày 01/01/2026, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 78/2025/QH15, chuyển sang phương thức quản lý chất lượng dựa trên mức độ rủi ro. Luật 78/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Ngoài ra, từ ngày 23/01/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo cơ chế mới.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
Việc xác định đúng chủ thể có thẩm quyền cần tách thành hai vấn đề: thẩm quyền quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp và chủ thể thực hiện chứng nhận hợp quy cho sản phẩm.
Theo khoản 1 Điều 51 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thực hiện việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thực hiện đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng.
Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thực hiện đăng ký hoạt động giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Đặc biệt, theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh thực hiện việc cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý.
Tuy nhiên, giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm cụ thể vẫn do tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp và QCVN tương ứng.
Để được chứng nhận hợp quy, sản phẩm không chỉ phải thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu chứng nhận mà còn phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và được đánh giá bởi tổ chức có đủ điều kiện. Doanh nghiệp cần xem xét các điều kiện cụ thể sau đây:
Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 78/2025/QH15, xác lập cơ chế quản lý dựa trên ba mức độ rủi ro.
Theo đó:
Do đó, không nên viết theo hướng “chỉ sản phẩm rủi ro cao mới liên quan đến chứng nhận hợp quy”, bởi đối với sản phẩm rủi ro trung bình, pháp luật vẫn cho phép sử dụng kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận làm căn cứ đánh giá hợp quy.
Danh mục sản phẩm rủi ro trung bình, rủi ro cao phải tiếp tục đối chiếu văn bản của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và QCVN tương ứng tại thời điểm thực hiện.
Phần này trong bản cũ cần đổi căn cứ từ Thông tư 28/2012/TT-BKHCN sang Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, việc chứng nhận sự phù hợp có 08 phương thức, gồm phương thức 1 đến phương thức 8, từ thử nghiệm mẫu đại diện đến thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, phương thức chứng nhận phù hợp QCVN áp dụng cho từng sản phẩm, hàng hóa cụ thể phải được xác định tại QCVN tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Đáng chú ý, khoản 3 Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định Phương thức 1 và Phương thức 6 không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao.
Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 25/5/2026. Đồng thời, khoản 2 Điều 16 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN làm hết hiệu lực Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
Tổ chức thử nghiệm hoặc chứng nhận phải đáp ứng điều kiện pháp luật về hoạt động đánh giá sự phù hợp và phạm vi hoạt động tương ứng.
Đối với việc đăng ký hoạt động:
Đối với kết quả thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy trên cơ sở tự đánh giá, khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN yêu cầu kết quả thử nghiệm phù hợp QCVN của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy chuẩn tương ứng.
Hồ sơ cần được tách giữa hồ sơ doanh nghiệp gửi tổ chức chứng nhận để được chứng nhận hợp quy và hồ sơ đăng ký công bố hợp quy sau khi có kết quả đánh giá. Thông tư 14/2026/TT-BKHCN hiện chủ yếu quy định trình tự công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp; hồ sơ chứng nhận cụ thể còn phụ thuộc QCVN và quy trình của tổ chức chứng nhận.
Căn cứ trực tiếp về phương thức chứng nhận là Điều 5, Điều 6 và Phụ lục II Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp có thể phải chuẩn bị các tài liệu cơ bản như:
Đối với hàng hóa nhập khẩu, căn cứ trực tiếp cần dẫn là Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật 78/2025/QH15.
Điều 34 quy định các điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra lưu thông và cơ chế quản lý đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao.
Không nên dẫn Điều 34a cho riêng thủ tục nhập khẩu, vì Điều 34a Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa điều chỉnh hàng hóa lưu thông trên thị trường nói chung, không phải điều khoản chính về hàng nhập khẩu.
Hồ sơ thực tế có thể gồm:
Doanh nghiệp thường gặp sai sót khi chưa xác định đúng cơ chế pháp lý áp dụng cho sản phẩm.
Các lỗi cần lưu ý gồm:

Khi thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp có thể sử dụng các biểu mẫu sau:
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân lập Bản đăng ký công bố hợp quy theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư.
Tải ngay: Mẫu Bản đăng ký công bố hợp quy – Phụ lục IV
Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá, hồ sơ kèm theo có Báo cáo tự đánh giá hợp quy theo Phụ lục V và kết quả thử nghiệm phù hợp QCVN của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy định.
Tải ngay: Mẫu Báo cáo tự đánh giá hợp quy – Phụ lục V
Doanh nghiệp cần lựa chọn đúng biểu mẫu tương ứng với phương thức đánh giá sự phù hợp và yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa cụ thể.
Quy trình thực hiện thủ tục hợp quy nên được triển khai theo hai giai đoạn chính, gồm đánh giá/chứng nhận hợp quy và đăng ký công bố hợp quy. Tùy nhóm sản phẩm, mức độ rủi ro và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
Trước tiên, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm và mức độ rủi ro nào, đồng thời kiểm tra QCVN tương ứng. Việc phân loại và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 78/2025/QH15. Luật 78/2025/QH15 hiện có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Sau khi xác định QCVN áp dụng, doanh nghiệp cần lựa chọn đúng hình thức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa. Nội dung này được thực hiện theo Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, trên cơ sở đặc điểm của sản phẩm và yêu cầu quản lý được quy định trong QCVN tương ứng.
Doanh nghiệp tiếp tục xác định phương thức đánh giá, chứng nhận phù hợp với sản phẩm. Việc lựa chọn và áp dụng phương thức đánh giá hợp quy được thực hiện theo Điều 5 và Điều 6 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Phương thức cụ thể có thể khác nhau tùy yêu cầu của QCVN, tính chất sản phẩm và mức độ rủi ro.
Trên cơ sở hình thức và phương thức đánh giá đã xác định, doanh nghiệp lựa chọn tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức thử nghiệm có phạm vi hoạt động phù hợp. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao hoặc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu, cần kiểm tra thêm điều kiện về tổ chức chứng nhận được chỉ định trước khi thực hiện.
Tùy phương thức chứng nhận được áp dụng, sản phẩm có thể phải lấy mẫu để thử nghiệm, kết hợp đánh giá điều kiện hoặc quá trình sản xuất. Trình tự và nội dung đánh giá được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp cần chuẩn bị sản phẩm mẫu và các hồ sơ liên quan phục vụ quá trình đánh giá.
Sau khi hoàn tất hoạt động thử nghiệm, đánh giá và đáp ứng yêu cầu của QCVN, tổ chức chứng nhận xem xét kết quả đánh giá để quyết định cấp giấy chứng nhận hợp quy trong phạm vi hoạt động được phép. Việc được cấp giấy chứng nhận là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định.
Sau giai đoạn đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp thực hiện đăng ký công bố hợp quy theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Theo quy định này, việc đăng ký được thực hiện thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu thực hiện thủ tục, doanh nghiệp áp dụng cơ chế dự phòng quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Sau khi sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo đúng trình tự, doanh nghiệp thực hiện việc sử dụng dấu hợp quy theo khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN. Dấu hợp quy được sử dụng đối với sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Xem thêm: Tư vấn thủ tục cấp giấy phép xây dựng có thời hạn tại Long Phan

Cơ chế mới tăng trách nhiệm tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp, đồng thời tăng vai trò của kiểm tra dựa trên rủi ro, truy xuất nguồn gốc và dữ liệu. Điều 45 và Điều 46 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15, quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kiểm tra chất lượng trong sản xuất. Đối với tổ chức, cá nhân đã công bố hợp quy, khoản 2, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN đặt ra trách nhiệm duy trì sự phù hợp, lưu hồ sơ, cung cấp chứng cứ và công bố lại khi nội dung QCVN hoặc đặc tính sản phẩm thay đổi.
Biện pháp áp dụng phải căn cứ đúng hành vi được xác định trong Nghị định 119/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP.
Tùy hành vi, có thể phát sinh:
Để hạn chế rủi ro trong bối cảnh tăng cường hậu kiểm, doanh nghiệp nên:
Xem thêm: Điều kiện doanh nghiệp thực hiện dự án kinh doanh BĐS
Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy sản phẩm với các công việc sau:
Quý khách hoặc Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386.
Dưới đây là giải đáp một số vấn đề doanh nghiệp thường quan tâm khi thực hiện thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm theo quy định hiện hành:
Từ ngày 01/01/2026, sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao phải được tổ chức chứng nhận được chỉ định chứng nhận phù hợp QCVN. Nhóm rủi ro trung bình có thể tự đánh giá hoặc được chứng nhận bởi tổ chức được công nhận; nhóm rủi ro thấp chủ yếu thực hiện tự công bố tiêu chuẩn áp dụng. Căn cứ áp dụng là Điểm c, d Khoản 1 Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15.
Doanh nghiệp cần phân biệt giữa chứng nhận hợp quy sản phẩm, đăng ký công bố hợp quy và đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Hồ sơ chứng nhận hợp quy sản phẩm được thực hiện với tổ chức chứng nhận có phạm vi phù hợp; UBND cấp tỉnh không trực tiếp cấp giấy chứng nhận hợp quy cho từng sản phẩm. Việc đăng ký công bố hợp quy thực hiện theo Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và quy định chuyên ngành; còn đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp thuộc thẩm quyền được phân cấp cho UBND cấp tỉnh theo Điều 51 đến Điều 54 Nghị định 133/2025/NĐ-CP.
Không thể mặc nhiên xác định mọi lô hàng nhập khẩu đều phải thực hiện lại công bố hợp quy. Doanh nghiệp phải căn cứ Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, QCVN và quy định chuyên ngành để xác định mức độ rủi ro của hàng hóa, phương thức đánh giá hợp quy, yêu cầu chứng nhận, khả năng tự đánh giá và các yêu cầu kiểm soát tăng cường của cơ quan có thẩm quyền.
Pháp luật không quy định một thời hạn chung áp dụng cho mọi thủ tục chứng nhận hợp quy sản phẩm. Thời gian thực hiện phụ thuộc vào loại sản phẩm, phương thức đánh giá, yêu cầu thử nghiệm và phạm vi đánh giá thực tế theo quy định áp dụng cho từng trường hợp. Căn cứ áp dụng là Khoản 1 Điều 6 và Điểm b Khoản 1 Điều 12 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm hiện được thực hiện trong khung pháp lý mới, với cách phân loại theo mức độ rủi ro và thẩm quyền đã được phân cấp mạnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc cập nhật pháp luật kịp thời giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi xác định nghĩa vụ chứng nhận, tránh nộp hồ sơ sai cơ quan có thẩm quyền và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt trong bối cảnh nhà nước tăng cường hậu kiểm. Tư vấn Long Phan sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình này; Quý khách có nhu cầu tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để được hỗ trợ.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:









Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của công ty Tư vấn Long Phan chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng các chính sách pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến tư vấn cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Long Phan sẽ là nơi cung cấp giải pháp đáng tin cậy của Quý khách hàng.
Để lại email để nhận thông tin mới nhất từ chúng tôi