Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần: Hồ sơ, lưu ý

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là giải pháp cần thiết khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời hoặc cần cơ cấu lại hoạt động kinh doanh. Thực hiện thủ tục đúng quy định giúp công ty duy trì tư cách pháp lý, tránh phát sinh nghĩa vụ thuế không cần thiết, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để tái khởi động hoạt động kinh doanh sau thời gian tạm ngừng mà không gặp vướng mắc pháp lý hay xử phạt hành chính.

Những lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần
Những lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Mục Lục Bài Viết

Điều kiện tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là quyền của doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng hoạt động khi gặp khó khăn về tài chính, thị trường hoặc cần tái cơ cấu hoạt động.

Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 hướng dẫn bởi Điều 66, 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/01/2021, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đăng ký và cơ quan thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trước khi tạm ngừng kinh doanh, công ty cổ phần cần đảm bảo hoàn thành các nghĩa vụ thuế, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định. Công ty cũng cần giải quyết các vấn đề về lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm việc thông báo cho người lao động về việc tạm ngừng hoạt động và thỏa thuận về chế độ lương, phúc lợi trong thời gian tạm ngừng.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, công ty cổ phần cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ sẽ giúp quá trình xử lý diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục II-19 của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Hội đồng quản trị.
  • Bản chính Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Bản chính giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục tạm ngừng và CCCD/hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của người được uỷ quyền (nếu có). Giấy uỷ quyền không cần công chứng, chứng thực.

Lưu ý, đối với các công ty cổ phần đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp thêm các loại giấy tờ sau: 

  • Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;
  • Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

Hồ sơ được nộp chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày công ty tạm ngừng kinh doanh. 

Trình tự thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần gồm nhiều bước, yêu cầu sự chính xác và tuân thủ thời gian. Việc nắm rõ quy trình sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức. Quy trình cụ thể như sau: 

Bước 1: Tổ chức họp Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông để thông qua nghị quyết về việc tạm ngừng kinh doanh. Nội dung nghị quyết cần nêu rõ lý do tạm ngừng, thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng, phương án giải quyết các vấn đề liên quan như nghĩa vụ thuế, lao động, hợp đồng với đối tác.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh. Thông báo phải nêu rõ thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh, được ký bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 3: Nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua mạng điện tử (Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc công ty cổ phần đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 5: Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện: 

  • Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và tình trạng của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
  • Gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. 

Bước 5: Thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tạm ngừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động (nếu có) theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015. 

Sau khi hoàn tất các bước trên, công ty cổ phần chính thức tạm ngừng kinh doanh. 

Quy trình thực hiện tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần
Quy trình thực hiện tạm ngừng kinh doanh của công ty cổ phần

Lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần có nhiều khía cạnh pháp lý cần lưu ý để tránh rủi ro và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Các lưu ý này giúp doanh nghiệp tránh khỏi các vấn đề phát sinh không mong muốn. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng: 

Thứ nhất, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được vượt quá 1 năm. Trường hợp doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, phải thực hiện thủ tục thông báo tiếp tục tạm ngừng kinh doanh trước khi hết thời hạn đã thông báo.

Thứ hai, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm., trừ trường hợp được miễn nộp báo cáo thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 

Bên cạnh đó, doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.

Doanh nghiệp phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Thứ ba, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp có thể thỏa thuận với người lao động về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương hoặc giảm lương.

Thứ tư, doanh nghiệp phải thông báo cho các đối tác, khách hàng về việc tạm ngừng kinh doanh để tránh phát sinh tranh chấp hoặc thiệt hại không đáng có. Các hợp đồng đang thực hiện cần được xem xét và có phương án giải quyết phù hợp.

Thứ năm, doanh nghiệp tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

CSPL: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. 

Thủ tục hoạt động trở lại sau khi tạm ngừng kinh doanh

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, công ty cổ phần có thể tiếp tục hoạt động bình thường hoặc thực hiện thủ tục hoạt động trở lại nếu muốn hoạt động trước thời hạn đã thông báo. Việc quay lại hoạt động kinh doanh cần tuân thủ các quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động trở lại sau khi tạm ngừng kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 3 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động trở lại.

Hồ sơ thông báo hoạt động trở lại trước thời hạn gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục II-19 của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
  • Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  • CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của người được uỷ quyền. 

Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp không thông báo tiếp tục tạm ngừng hoặc không thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, doanh nghiệp được coi là đã tự động hoạt động trở lại.

Thủ tục hoạt động lại sau khi tạm ngừng kinh doanh
Thủ tục hoạt động lại sau khi tạm ngừng kinh doanh

Câu hỏi thường gặp về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp:

Công ty cổ phần có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao lâu? 

Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể thông báo tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo.

Công ty cổ phần có phải nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không? 

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo thuế định kỳ theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp được miễn nộp báo cáo thuế. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể không phải nộp thuế nếu không phát sinh doanh thu.

Doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo không? 

Có, doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 3 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động trở lại.

Chi phí thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là bao nhiêu? 

Theo quy định hiện hành, thủ tục tạm ngừng kinh doanh không phải nộp lệ phí cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh không? 

Có, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh thông qua văn bản ủy quyền hợp pháp.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không? 

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trong trường hợp này, việc đóng bảo hiểm xã hội sẽ được tạm dừng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Nếu doanh nghiệp không thông báo việc tạm ngừng kinh doanh thì sẽ bị xử lý như thế nào? 

Doanh nghiệp không thông báo việc tạm ngừng kinh doanh có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 122/2021/NĐ-CP với mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần trong một năm không? 

Có, doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần trong một năm, nhưng mỗi lần tạm ngừng không được quá 1 năm và phải thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có được phép thực hiện các giao dịch kinh doanh không? 

Không, trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh và phát hành hóa đơn. Việc vi phạm có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có khác với thủ tục giải thể doanh nghiệp không? 

Có, thủ tục tạm ngừng kinh doanh khác với thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tạm ngừng kinh doanh chỉ là tạm thời ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định và doanh nghiệp vẫn còn tồn tại về mặt pháp lý. Giải thể doanh nghiệp là chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần

Tư vấn Long Phan cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần với đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm. Chúng tôi giúp doanh nghiệp thực hiện các thủ tục tạm ngừng kinh doanh nhanh chóng, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn chuyên sâu liên quan đến việc tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần.
  • Soạn thảo các văn bản, nghị quyết, quyết định liên quan đến việc tạm ngừng kinh doanh.
  • Chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh theo đúng quy định.
  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi tình trạng hồ sơ và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
  • Tư vấn giải quyết các vấn đề về thuế, bảo hiểm xã hội, lao động trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.
  • Hỗ trợ thủ tục hoạt động trở lại sau khi tạm ngừng kinh doanh.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Tư vấn Long Phan cam kết mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả và tiết kiệm thời gian, chi phí.

Kết luận

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần là quy trình pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tạm dừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định để tái cơ cấu hoặc vượt qua khó khăn. Quý khách hàng cần lưu ý về thời hạn tạm ngừng, nghĩa vụ thuế, lao động và các vấn đề liên quan khác. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ về thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty cổ phần, hãy liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline 1900636389 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *