Thủ tục nhượng quyền thương hiệu [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

Mục Lục Bài Viết

Nhượng quyền thương hiệu là hình thức kinh doanh mà trong đó một bên giao quyền sử dụng thương hiệu, nhãn hiệu của mình cho bên khác. Trước khi nhượng quyền, bên nhượng quyền phải thực hiện đăng ký thủ tục nhượng quyền thương hiệu tại cơ quan có thẩm quyền. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho các quý bạn đọc về nội dung cũng như thủ tục nhượng quyền thương hiệu theo quy định hiện hành.

Trình tự thủ tục nhượng quyền thương hiệu theo quy định hiện hành
Trình tự thủ tục nhượng quyền thương hiệu theo quy định hiện hành

Nhượng quyền thương hiệu là gì?

Nhượng quyền thương hiệu là hình thức kinh doanh mà một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó được phép dùng thương hiệu, tên của sản phẩm, dịch vụ của bên nhượng quyền để kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định với khoản phí hay phần trăm lợi nhuận, doanh thu theo thỏa thuận.

Các hình thức nhượng quyền thương hiệu

Trong kinh doanh nhượng quyền thương hiệu, có 3 hình thức cơ bản và được áp dụng phổ biến như sau:

Nhượng quyền thương mại theo khu vực lãnh thổ:

  • Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam: Là hình thức mà chủ thương hiệu nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Ví dụ: Pizza Hut, gà rán KFC,..
  • Nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài: Là hình thức mà các thương hiệu Việt Nam đầu tư ra nước ngoài bằng cách nhượng quyền. Ví dụ: Trung Nguyên, Phở 24,…
  • Nhượng quyền trong nước: Các thương hiệu Việt Nam nhượng quyền cho các thương nhân trong Việt Nam

Nhượng quyền thương mại theo tiêu chí kinh doanh:

  • Nhượng quyền phân phối sản phẩm: Bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền được phân phối sản phẩm, dịch vụ của bên nhượng quyền trong phạm vi và thời gian nhất định.
  • Nhượng quyền sử dụng công thức kinh doanh: Bên nhượng quyền không chỉ cho phép bên nhận nhượng quyền được phép phân phối sản phẩm, dịch vụ của họ mà còn được chuyển giao cách điều hành, kỹ thuật kinh doanh và hỗ trợ các yêu cầu, kỹ năng cơ bản.

Nhượng quyền thương mại theo mục tiêu phát triển của hoạt động kinh doanh:

  • Franchise độc quyền: Bên nhượng quyền chọn và chỉ định một số đối tác nhất định tại quốc gia. Bên nhận nhượng quyền được quyền mở thêm cửa hàng hay bán franchise lại cho bất kỳ cá nhân, công ty nào trong phạm vi khu vực mà họ kiểm soát được.
  • Franchise vùng: Bên nhận nhượng quyền sẽ nhận nhượng quyền từ chính chủ thương hiệu hoặc từ người mua master franchise để bán lại cho những franchise nhỏ lẻ trong vùng kèm theo những điều kiện với bên nhượng quyền.
  • Franchise phát triển khu vực: Bên nhận nhượng quyền sẽ độc quyền về thương hiệu trong một phạm vi và một thời hạn nhất định cụ thể. Nhưng không được quyền bán lại franchise cho bất kỳ ai
  • Franchise riêng lẻ: Bên nhượng quyền sẽ làm việc và kiểm tra được với từng bên nhận nhượng quyền.

>>> Xem thêm: Hợp đồng nhượng quyền thương mại: Nội dung và lưu ý quan trọng

Điều kiện nhượng quyền thương hiệu

Về mặt pháp lý, để việc thực hiện thủ tục nhượng quyền thương hiệu được thành công cần đảm bảo đủ các điều kiện:

  • Có đăng ký kinh doanh

Khi một cửa hàng kinh doanh thành công và có lãi nhưng lại đang vận hành dưới hình thức là hộ kinh doanh (có thể thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh) hoặc đăng ký loại hình kinh doanh không phù hợp (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh) thì việc mở rộng vốn, chi nhánh sẽ bị hạn chế .

  • Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Việc đảm bảo điều kiện này sẽ dễ thuyết phục đối tác rằng quy trình sản xuất đã được đảm bảo vì được cơ quan Nhà nước chứng nhận cũng như có tác động lớn tới uy tín, thương hiệu của bên nhượng quyền.

  • Đăng ký nhãn hiệu và cấp bằng bảo hộ.

Để được nhượng quyền thương hiệu thì bắt buộc bên nhượng quyền đã đăng ký thương hiệu. Tuy nhiên, việc đăng ký thương hiệu không kịp thời hoặc đăng ký chậm dẫn đến bị mất thương hiệu là lỗi thường gặp của bên nhượng quyền mắc phải trong việc đăng ký thương hiệu:

  • Đăng ký thương hiệu không kịp thời: Dẫn đến hệ quả là thương hiệu bị đăng ký trước hoặc mới dừng lại ở việc nộp tờ khai cấp văn bằng bảo hộ. Từ đó kéo theo việc doanh nghiệp chưa được cấp văn bằng bảo hộ cũng đồng nghĩa với việc chưa được Nhà nước công nhận quyền sở hữu với nhãn hiệu này. Nếu chưa có quyền sở hữu thì không thể định đoạt hay sử dụng nên nhượng quyền là điều không thể xảy ra được.
  • Đăng ký chậm dẫn đến bị mất thương hiệu: khi mà doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký chậm thì nguy cơ bị mất thương hiệu là cao. Bởi Việt Nam theo hệ thống “First to file” (nộp trước được ưu tiên).

>>> Xem thêm: Hợp đồng nhượng quyền thương mại: Các điều khoản quan trọng

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Pháp luật thương mại quy định tương đối chặt chẽ địa vị pháp lý của bên nhượng quyền và bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự cân bằng lợi ích, hạn chế tình trạng lạm dụng vị thế và phòng ngừa tranh chấp phát sinh. Việc nhận diện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên không chỉ là cơ sở để soạn thảo hợp đồng nhượng quyền chặt chẽ mà còn giúp các chủ thể chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

Đối với bên nhượng quyền

Theo Điều 286 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhượng quyền thương mại có các quyền sau đây:

  • Nhận tiền nhượng quyền;
  • Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;
  • Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

Theo Điều 287 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhượng quyền thương mại có các nghĩa vụ sau đây:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;
  • Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho thương nhân nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của thương nhân nhận quyền;
  • Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;
  • Đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Đối với bên nhận nhượng quyền

Theo Điều 288 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhượng quyền thương mại có các quyền sau đây:

  • Yêu cầu thương nhân nhượng quyền cung cấp đầy đủ trợ giúp kỹ thuật có liên quan đến hệ thống nhượng quyền thương mại;
  • Yêu cầu thương nhân nhượng quyền đối xử bình đẳng với các thương nhân nhận quyền khác trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Bên nhận quyền có nghĩa vụ được quy định tại Điều 289 Luật Thương mại 2005 trừ trường hợp có thỏa thuận khác cụ thể như sau:

  • Trả tiền nhượng quyền và các khoản thanh toán khác theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Đầu tư đủ cơ sở vật chất, nguồn tài chính và nhân lực để tiếp nhận các quyền và bí quyết kinh doanh mà bên nhượng quyền chuyển giao;
  • Chấp nhận sự kiểm soát, giám sát và hướng dẫn của bên nhượng quyền; tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ của thương nhân nhượng quyền;
  • Giữ bí mật về bí quyết kinh doanh đã được nhượng quyền, kể cả sau khi hợp đồng nhượng quyền thương mại kết thúc hoặc chấm dứt;
  • Ngừng sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh và các quyền sở hữu trí tuệ khác (nếu có) hoặc hệ thống của bên nhượng quyền khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại;
  • Điều hành hoạt động phù hợp với hệ thống nhượng quyền thương mại;

Không được nhượng quyền lại trong trường hợp không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Quyền và nghĩa vụ của các bên nhượng quyền thương hiệu
Quyền và nghĩa vụ của các bên nhượng quyền thương hiệu

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu mới nhất

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật liên tục được sửa đổi, bổ sung, việc nắm rõ thủ tục nhượng quyền thương hiệu mới nhất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về đăng ký, công bố thông tin và ký kết hợp đồng, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình triển khai mô hình nhượng quyền trên thực tế.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện nhượng quyền thương hiệu

Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm:

Những tài liệu này được căn cứ theo Điều 19 Nghị định số 35/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 3 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số nghị định của Chính phủ quy định chi tiết luật Thương mại ( được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 125/2014/NĐ-CP)

Trình tự thủ tục nhượng quyền thương hiệu

Thủ tục nhượng quyền thương hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP:

Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến Bộ Công thương.

Bước 2: Xem xét hồ sơ:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
  • Nếu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.
Các bước tiến hành nhượng quyền thương hiệu
Các bước tiến hành nhượng quyền thương hiệu

Dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu

Nhượng quyền thương mại là chiến lược tối ưu để mở rộng quy mô kinh doanh, tuy nhiên, mô hình này luôn đi kèm những yêu cầu khắt khe về tính tuân thủ và rủi ro tranh chấp hợp đồng. Thấu hiểu những thách thức đó, Tư vấn Long Phan cam kết trở thành đối tác pháp lý tin cậy, giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng vững chắc cho hoạt động nhượng quyền. Với sự am hiểu sâu sắc quy định pháp luật và thực tiễn thương mại, chúng tôi cung cấp các giải pháp hỗ trợ linh hoạt, từ giai đoạn định hình chiến lược đến khi hoàn tất thủ tục hành chính.

Dưới đây là các nhóm dịch vụ trọng tâm mà chúng tôi hỗ trợ khách hàng thực hiện:

  • Hướng dẫn lộ trình pháp lý: Tư vấn chi tiết về quy trình, điều kiện và các thủ tục cần thiết để tiến hành hoạt động nhượng quyền theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

  • Phân tích quyền và nghĩa vụ: Giải thích và làm rõ trách nhiệm, quyền hạn pháp lý của các bên (bên nhượng quyền và bên nhận quyền) để giảm thiểu rủi ro trong quá trình hợp tác.

  • Tư vấn giải pháp linh hoạt: Đưa ra các phương án tư vấn tùy chỉnh dựa trên tình hình thực tiễn và mô hình kinh doanh cụ thể của từng khách hàng.

  • Soạn thảo hợp đồng nhượng quyền: Thiết lập hệ thống hợp đồng nhượng quyền thương mại chặt chẽ, bao quát đầy đủ các điều khoản quan trọng để bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng.

  • Xây dựng văn bản liên quan: Soạn thảo các thỏa thuận về gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương hiệu.

  • Chuẩn bị hồ sơ đăng ký: Hỗ trợ soạn thảo và chuẩn hóa bộ hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại để nộp cho cơ quan nhà nước.

  • Tham gia đàm phán: Đại diện hoặc hỗ trợ khách hàng đàm phán các nội dung thương mại và pháp lý trong hợp đồng nhượng quyền với đối tác.

  • Thực hiện thủ tục hành chính: Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan quản lý để thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp: Tư vấn phương án và đại diện giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến tranh chấp hoặc thanh lý hợp đồng nhượng quyền.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi về nhượng quyền thương hiệu theo quy định hiện hành.

Bên nhượng quyền có quyền kiểm tra hoạt động của bên nhận quyền không?

Có. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên nhượng quyền có quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền để bảo đảm sự thống nhất của hệ thống và chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

Căn cứ pháp lý: Điều 286 Luật Thương mại 2005.

Bên nhận quyền có được tự ý nhượng quyền lại cho người thứ ba không?

Không. Bên nhận quyền không được phép nhượng quyền lại (Sub-franchise) nếu không có sự chấp thuận của bên nhượng quyền.

Căn cứ pháp lý: Điều 289 Luật Thương mại 2005.

Bên nhượng quyền có bắt buộc phải hỗ trợ kỹ thuật cho bên nhận quyền không?

Có. Bên nhượng quyền có nghĩa vụ đào tạo ban đầu, cung cấp tài liệu hướng dẫn và trợ giúp kỹ thuật thường xuyên để bên nhận quyền điều hành hoạt động đúng chuẩn (trừ khi có thỏa thuận khác).

Căn cứ pháp lý: Điều 287 Luật Thương mại 2005.

Thời gian cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền là bao lâu?

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký.

Căn cứ pháp lý: Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP.

Nếu hồ sơ đăng ký nhượng quyền chưa đầy đủ, doanh nghiệp sẽ được thông báo trong bao lâu?

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Căn cứ pháp lý: Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP.

Kết luận

Nhượng quyền thương hiệu – mô hình kinh doanh ngày càng phát triển mạnh mẽ phải tuân theo  thủ tục và trình tự luật định. Có như vậy mới đem lại hiệu quả cho cả đôi bên. Trên đây là những nội dung cơ bản của dịch vụ tư vấn thủ tục nhượng quyền thương hiệu của Tư vấn Long Phan. Nếu quý đọc giả còn thắc mắc hay cần được tư vấn về hợp đồng, thủ tục nhượng quyền thương hiệu có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900636389 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *