Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân khi thay đổi địa điểm lưu giữ, quy mô hoặc loại hóa chất phải tiến hành cập nhật hồ sơ pháp lý theo đúng trình tự. Việc tuân thủ quy trình này giúp doanh nghiệp duy trì tính hợp pháp trong vận hành kho bãi. Bài viết dưới đây Tư vấn Long Phan sẽ cung cấp nội dung chi tiết về điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện. Mời Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo.

Quy trình thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Quy trình thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định các tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
  2. Kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
  3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất
  • Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;
  • Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
  1. Năng lực chuyên môn
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa chất phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học;
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
  • Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
  1. Tuân thủ yêu cầu về bảo đảm an toàn trong hoạt động tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và 41 của Luật Hóa chất 2025.
  2. Chỉ được tồn trữ theo đúng quy mô, loại hóa chất theo Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Việc đáp ứng đủ các điều kiện trên là yếu tố bắt buộc đối với mọi cơ sở tồn trữ. Tuân thủ các điều kiện này là cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp hoặc điều chỉnh giấy phép.

>>>Xem thêm: Thủ tục Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp

Hồ sơ cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất bao gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với các nội dung điều chỉnh;

Việc chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ tài liệu theo quy định của pháp luật giúp rút ngắn thời gian thẩm định và đảm bảo tỷ lệ phê duyệt hồ sơ cao nhất.

>>>Xem thêm: Cấp gia hạn giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất Bảng 1

Hồ sơ cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất
Hồ sơ cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất

Trình tự, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ khoản 6 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất như sau:

  1. Trường hợp có thay đổi về địa điểm của kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục, thời hạn như cấp mới Giấy chứng nhận theo khoản 4 điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP:
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

  • Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định:
  • Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;
  • Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 26/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất như thế nào?

Theo khoản 11 điều 3 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:

  • Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Luật Hóa chất 2025 và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được phân công phân cấp;
  • Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;
  • Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất.

Theo khoản 7 điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

Dịch vụ tư vấn về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tư vấn Long Phan cung cấp toàn diện dịch vụ đối với thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất. Nội dung dịch vụ bao gồm:

  • Phân tích và đánh giá các điều kiện áp dụng đối với thủ tục;
  • Tư vấn thành phần hồ sơ và quy trình đối với thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất;
  • Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất;
  • Kiểm tra tính pháp lý của các tài liệu, chứng cứ nộp cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết;
  • Đại diện uỷ quyền của Quý Khách hàng để nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Nhận và bàn giao kết quả, đồng thời giải thích nội dung cho Quý Khách hàng khi cần.

Với đội ngũ chuyên nghiệp, tận tâm hỗ trợ từ khâu tư vấn đến soạn thảo văn bản, Tư vấn Long Phan cam kết giúp Quý Khách hàng hoàn thành thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp đúng quy định và hiệu quả.

Dịch vụ tư vấn về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất tại Tư vấn Long Phan
Dịch vụ tư vấn về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất tại Tư vấn Long Phan

Một số câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất

Sau đây, Tư vấn Long Phan xin cung cấp một số câu hỏi phổ biến liên quan đến thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Xin mời Quý Khách hàng có nhu cầu tham khảo:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất có thời hạn là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Trường hợp nào bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận tồn trữ hóa chất?

Theo điểm a khoản 6 điều 20 nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận tồn trữ hóa chất bao gồm trường hợp có thay đổi về địa điểm của kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất theo Điều 3 Luật hóa chất 2025 bao gồm:

  • Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.
  • Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.
  • Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.
  • Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
  • Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
  • Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Tồn trữ hóa chất cấm được quy định như thế nào?

Theo khoản 4 điều 14 Luật hóa chất 2025 được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2026/TT-BCT, quy định tồn trữ hóa chất cấm được quy định như sau

  • Hoạt động tồn trữ hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm c khoản 3 Điều 9 của Luật hóa chất 2025
  • Hóa chất cấm phải được quản lý; tồn trữ bảo đảm an toàn; phòng, chống thất thoát, hư hỏng;
  • Hóa chất cấm phải được tồn trữ tại kho riêng hoặc khu vực riêng biệt của kho chứa hóa chất;
  • Tổ chức tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 của Luật hóa chất 2025.

Quý khách hàng có thể nộp hồ sơ điều chỉnh trực tuyến được không?

Căn cứ khoản 6 Điều 20 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa, trường hợp có thay đổi về địa điểm của kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

Kết luận

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ hóa chất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đòi hỏi sự chính xác về hồ sơ và điều kiện kỹ thuật thực tế. Quý khách hàng cần chú trọng tuân thủ các quy định tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi. Mọi thắc mắc hoặc nhu cầu hỗ trợ chuyên sâu, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636389 để Tư vấn Long Phan giải đáp kịp thời.

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *