Thiết lập quy chế hoạt động HĐQT nhằm minh bạch quyền và trách nhiệm

Mục Lục Bài Viết

Quy chế hoạt động HĐQT nếu thiết kế sơ sài có thể khiến nghị quyết bị tranh chấp, giao dịch vượt thẩm quyền bị vô hiệu và thành viên quản trị phát sinh trách nhiệm bồi thường. Văn bản này cần phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng quản trị (HĐQT), Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc; đồng thời kiểm soát xung đột lợi ích, giao dịch với người có liên quan và nghĩa vụ công bố thông tin. Việc cập nhật Luật Doanh nghiệp là cần thiết, rà soát Điều lệ, ma trận phân quyền và cập nhật pháp luật trước khi ban hành quy chế cùng Tư Vấn Long Phan.

Infographic tóm tắt nội dung quy chế hoạt động HĐQT giúp minh bạch quyền và trách nhiệm doanh nghiệp
Việc thiết lập quy chế hoạt động HĐQT chuẩn chỉnh giúp quản trị ma trận thẩm quyền và kiểm soát tối đa các rủi ro xung đột lợi ích nội bộ

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Công ty đại chúng phải xây dựng Quy chế hoạt động HĐQT và trình ĐHĐCĐ thông qua theo Khoản 4 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Cuộc họp HĐQT chỉ hợp lệ khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên tham dự; sai thủ tục có thể làm nghị quyết bị tranh chấp.
  • Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc phải kê khai lợi ích liên quan trong 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh.
  • Giao dịch với người có liên quan từ 35% tổng tài sản phải trình đúng cấp phê duyệt; vi phạm thẩm quyền có thể dẫn đến vô hiệu và bồi thường.

Bản chất pháp lý và phạm vi điều chỉnh của quy chế hoạt động HĐQT

Quy chế hoạt động HĐQT là lớp kiểm soát pháp lý giữa quyền quản lý chiến lược và quyền điều hành hằng ngày. Nếu thiếu quy chế rõ ràng, doanh nghiệp dễ phát sinh tranh chấp thẩm quyền, nghị quyết thiếu hiệu lực thực thi hoặc giao dịch bị xem xét vô hiệu.

Định vị vai trò phân định quyền quản lý và quyền điều hành

Về bản chất, Quy chế hoạt động HĐQT không phải văn bản hình thức để hoàn thiện hồ sơ nội bộ. Đây là công cụ xác lập ranh giới giữa Hội đồng quản trị (HĐQT), Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc.

Doanh nghiệp cần thiết kế quy chế này để xử lý ba nhóm rủi ro quản trị cốt lõi:

  •  Phân định quyền quản lý: HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề không thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ, được ghi nhận tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Kiểm soát quyền điều hành: Tổng giám đốc thực hiện hoạt động kinh doanh hằng ngày nhưng không được thay thế vai trò quyết định chiến lược của HĐQT.
  • Giảm rủi ro trách nhiệm: Công ty đại chúng phải rà soát và ban hành quy chế quản trị theo khung pháp lý mới, trình ĐHĐCĐ thông qua tại cuộc họp gần nhất theo Khoản 20 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Nếu quy chế cũ tiếp tục được áp dụng nhưng mâu thuẫn với Điều lệ, Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc chuẩn quản trị công ty đại chúng, rủi ro không nằm ở hình thức văn bản. Rủi ro trọng yếu là nghị quyết HĐQT có thể bị phản đối do vượt thẩm quyền hoặc sai cơ chế phê duyệt.

Đối tượng áp dụng bắt buộc trong công ty cổ phần và đại chúng

Một Quy chế hoạt động HĐQT hiệu quả phải xác định chính xác ai chịu sự điều chỉnh. Việc bỏ sót chức danh quản trị hoặc bộ phận hỗ trợ sẽ làm đứt gãy quy trình họp, biểu quyết, công bố thông tin và giám sát nội bộ.

Phạm vi áp dụng nên bao phủ các nhóm chủ thể sau:

  • Hội đồng quản trị và Chủ tịch HĐQT: Đây là nhóm trực tiếp tổ chức hoạt động quản trị, triệu tập họp, điều phối nghị quyết và giám sát việc thực thi quyết định.
  • Thành viên độc lập Hội đồng quản trị và các tiểu ban thuộc HĐQT: Nhóm này cần cơ chế tiếp cận thông tin, đánh giá độc lập và kiểm soát xung đột lợi ích.
  • Giám đốc / Tổng giám đốc: Quy chế phải xác định rõ phạm vi điều hành, quyền được ủy quyền và giới hạn ký kết giao dịch.
  • Người phụ trách quản trị công ty và Thư ký công ty: Đây là bộ phận hỗ trợ chuẩn bị tài liệu, lập biên bản, lưu trữ nghị quyết và theo dõi công bố thông tin.

Đối với công ty đại chúng, Quy chế hoạt động HĐQT phải được HĐQT xây dựng và trình ĐHĐCĐ thông qua theo Khoản 4 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Mẫu tham chiếu tại Điều 1, Điều 2 và Điều 5 Thông tư số 116/2020/TT-BTC chỉ là khung chuẩn, không thay thế việc tùy chỉnh theo Điều lệ và thực tế vận hành của từng doanh nghiệp.

Sơ đồ phân loại các đối tượng áp dụng bắt buộc trong công ty cổ phần và đại chúng của quy chế
Phạm vi điều chỉnh của văn bản quản trị nội bộ bao phủ từ cấp kiểm soát, ban điều hành cho đến bộ phận hỗ trợ thư ký của doanh nghiệp

Cấu trúc nhân sự và tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản trị

Cơ cấu HĐQT quyết định trực tiếp chất lượng giám sát, khả năng phản biện và mức độ độc lập trong quản trị công ty cổ phần. Quy chế hoạt động HĐQT cần biến các tiêu chuẩn nhân sự thành cơ chế vận hành cụ thể, không chỉ dừng ở điều kiện bầu chọn.

Điều kiện, nhiệm kỳ và quyền tiếp cận thông tin quản trị

Doanh nghiệp cần quy định rõ số lượng, nhiệm kỳ và quyền tiếp cận thông tin của từng thành viên HĐQT. Đây là nền tảng để HĐQT kiểm soát Tổng giám đốc, đánh giá rủi ro tài chính và phản ứng kịp thời trước các quyết định vượt thẩm quyền.

Các nội dung nhân sự cốt lõi cần được đưa vào quy chế gồm:

  • Số lượng thành viên: HĐQT có từ 03 đến 11 người, giúp doanh nghiệp thiết kế cơ cấu phù hợp quy mô sở hữu và mức độ phức tạp quản trị, theo Khoản 1 Điều 154 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Nhiệm kỳ: Thành viên HĐQT có nhiệm kỳ không quá 05 năm và có thể được bầu lại không hạn chế số nhiệm kỳ, theo Khoản 2 Điều 154 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Quyền tiếp cận thông tin: Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu Tổng giám đốc và người quản lý cung cấp thông tin, tài liệu về tài chính, kinh doanh và đơn vị trong công ty, theo Khoản 1 Điều 159 và Khoản 2 Điều 159 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Bảo lưu nhiệm kỳ: Người quản lý doanh nghiệp chưa đáp ứng tiêu chuẩn mới vẫn được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến hết nhiệm kỳ hiện tại, theo Khoản 2 Điều 218 Luật Doanh nghiệp 2020.

Với công ty đại chúng, quy chế cũng nên quy định quy trình chuẩn bị hồ sơ ứng cử viên, rà soát độc lập và công bố thông tin trước kỳ họp ĐHĐCĐ. Thông tin về ứng cử viên HĐQT phải được công bố tối thiểu 10 ngày trước ngày khai mạc họp, theo Khoản 1 Điều 274 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Yêu cầu về tỷ lệ thành viên độc lập đối với công ty đại chúng

Thành viên độc lập Hội đồng quản trị là cơ chế kiểm soát quyền lực nội bộ, đặc biệt trong công ty có cổ đông lớn chi phối hoặc giao dịch với người có liên quan. Nếu tỷ lệ độc lập không đạt chuẩn, các quyết định HĐQT dễ bị nghi ngờ về tính khách quan.

Mô hình quản trị công ty đại chúng Yêu cầu tối thiểu Căn cứ pháp lý Hàm ý quản trị
HĐQT có thành viên không điều hành Ít nhất 1/3 tổng số thành viên là thành viên không điều hành Khoản 2 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Tăng khả năng giám sát Ban điều hành và hạn chế lạm quyền
Mô hình không có Ban kiểm soát Ít nhất 20% thành viên HĐQT là thành viên độc lập Khoản 4 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Bù đắp chức năng kiểm soát bằng cơ chế độc lập trong HĐQT
HĐQT dưới 05 người trong mô hình không có Ban kiểm soát Tối thiểu 01 thành viên độc lập Khoản 4 Điều 276 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Đảm bảo vẫn có điểm kiểm soát khách quan trong cơ cấu nhỏ
Công ty niêm yết có thành viên độc lập Thành viên độc lập lập báo cáo đánh giá hoạt động HĐQT Khoản 3 Điều 277 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Tăng trách nhiệm giải trình trước cổ đông và thị trường

Quy chế hoạt động HĐQT cần mô tả rõ quyền, nghĩa vụ và phạm vi tiếp cận thông tin của thành viên độc lập. Nếu chỉ ghi nhận tỷ lệ mà không thiết kế quyền phản biện, quyền yêu cầu tài liệu và cơ chế báo cáo, tính độc lập sẽ chỉ tồn tại trên hồ sơ.

Ma trận phân định thẩm quyền giữa ĐHĐCĐ, HĐQT và Tổng giám đốc

Ma trận thẩm quyền là phần lõi của Quy chế hoạt động HĐQT. Nếu không xác định rõ cấp nào được quyết định, doanh nghiệp dễ phát sinh giao dịch vượt quyền, tranh chấp nội bộ và trách nhiệm cá nhân đối với người ký.

Giới hạn quyền quyết định chiến lược và phê duyệt dự án đầu tư

HĐQT giữ vai trò quyết định chiến lược, định hướng phát triển và phê duyệt các vấn đề quản lý trọng yếu. Tuy nhiên, HĐQT không được thay thế ĐHĐCĐ trong các quyết định thuộc thẩm quyền cao nhất của cổ đông.

Doanh nghiệp nên thiết kế ma trận thẩm quyền theo nhóm giao dịch, giá trị tài sản và cấp phê duyệt:

Sự việc quản trị Cơ quan hoặc chức danh quyết định Ngưỡng kiểm soát cần ghi trong quy chế Căn cứ pháp lý
Định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển, bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Tổng giám đốc HĐQT Theo phạm vi quản lý công ty Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020
Hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và giao dịch trọng yếu HĐQT, trừ trường hợp thuộc ĐHĐCĐ Từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên, nếu Điều lệ không quy định tỷ lệ khác Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020
Quy chế nội bộ về quản trị công ty ĐHĐCĐ thông qua trên cơ sở HĐQT trình Áp dụng đối với công ty đại chúng Khoản 2 Điều 270 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
Giao dịch với người có liên quan vượt ngưỡng kiểm soát ĐHĐCĐ hoặc HĐQT theo giá trị giao dịch Từ 35% tổng tài sản phải kiểm soát chặt theo thẩm quyền Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
Hoạt động kinh doanh hằng ngày Giám đốc / Tổng giám đốc Trong phạm vi được giao và không vượt ma trận phân quyền Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020

Quy chế không nên chỉ ghi “HĐQT quyết định các vấn đề quan trọng”. Cách viết này thiếu khả năng kiểm soát thực tế. Doanh nghiệp cần lượng hóa thẩm quyền bằng tỷ lệ tài sản, hạn mức tiền và nhóm giao dịch phải xin ý kiến trước.

Cơ chế ủy quyền và kiểm soát lạm quyền của người điều hành

Ủy quyền là công cụ vận hành cần thiết, nhưng không thể biến Tổng giám đốc thành người thay thế HĐQT. Quy chế phải xác định rõ việc nào được ủy quyền, giới hạn giá trị bao nhiêu và cơ chế báo cáo sau khi thực hiện.

Cơ chế kiểm soát lạm quyền cần bao gồm các lớp sau:

  • Giới hạn chức danh: Chủ tịch HĐQT của công ty đại chúng không được kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc, nhằm tách bạch quyền quản lý và quyền điều hành theo Khoản 2 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Giới hạn hành vi điều hành: Tổng giám đốc tổ chức thực hiện nghị quyết HĐQT và quyết định vấn đề kinh doanh hằng ngày, nhưng phải chịu sự giám sát của HĐQT theo Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Giới hạn giao dịch: Các hợp đồng đầu tư, vay vốn, bảo lãnh, mua bán tài sản và giao dịch với người có liên quan phải có ngưỡng phê duyệt rõ ràng.
  • Cơ chế hậu kiểm: Tổng giám đốc phải báo cáo định kỳ các giao dịch đã ký trong phạm vi được ủy quyền để HĐQT kiểm soát rủi ro tích lũy.

Nếu người điều hành ký kết vượt thẩm quyền hoặc giao dịch không được thông qua đúng trình tự, hợp đồng có thể bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án. Người ký, thành viên HĐQT hoặc Tổng giám đốc có liên quan có thể phải liên đới bồi thường thiệt hại và hoàn trả khoản lợi thu được, theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020.

Infographic phân tích cơ chế ủy quyền và kiểm soát lạm quyền của người điều hành trong công ty
Phân cấp hạn mức giao dịch rõ ràng trong quy chế hoạt động HĐQT giúp ngăn ngừa rủi ro người quản lý ký kết hợp đồng vượt thẩm quyền

Quy trình tổ chức họp và rủi ro hiệu lực Nghị quyết HĐQT

Thủ tục họp là điểm dễ làm mất hiệu lực quản trị nhất trong hoạt động HĐQT. Một nghị quyết có nội dung đúng nhưng được triệu tập, biểu quyết hoặc lập biên bản sai vẫn có thể trở thành nguồn tranh chấp giữa cổ đông, HĐQT và Ban điều hành.

Điều kiện triệu tập, hình thức họp và tỷ lệ biểu quyết hợp lệ

Quy chế hoạt động HĐQT cần chuẩn hóa toàn bộ vòng đời của một cuộc họp, từ triệu tập đến thông qua nghị quyết. Mục tiêu không chỉ là tuân thủ luật, mà còn tạo hồ sơ chứng minh quyết định được ban hành hợp lệ.

Quy trình tổ chức họp HĐQT nên được thiết kế theo các bước sau:

  1. Xác định căn cứ triệu tập họp: Chủ tịch HĐQT phải triệu tập họp thường kỳ ít nhất mỗi quý một lần hoặc họp bất thường khi phát sinh vấn đề quản trị, theo Khoản 1 Điều 157 và Khoản 2 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.
  2. Chuẩn bị chương trình và tài liệu họp: Tài liệu phải đủ để thành viên HĐQT đánh giá rủi ro, phản biện và biểu quyết có căn cứ. Quy chế nên quy định rõ thời hạn gửi, hình thức gửi và trách nhiệm xác nhận đã nhận tài liệu.
  3. Kiểm tra điều kiện tham dự: Cuộc họp HĐQT chỉ được tiến hành hợp lệ khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên tham dự, theo Khoản 8 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.
  4. Ghi nhận hình thức tham dự: Thành viên HĐQT có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên chấp thuận, theo Khoản 11 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.
  5. Xác định tỷ lệ biểu quyết: Quyết định của HĐQT được thông qua khi đa số thành viên dự họp tán thành. Nếu số phiếu ngang nhau, kết quả được quyết định theo ý kiến của Chủ tịch HĐQT, theo Khoản 12 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.

Quy chế càng chi tiết về thủ tục họp, doanh nghiệp càng giảm rủi ro nghị quyết bị phản đối vì lỗi hình thức. Đây là lớp bảo vệ pháp lý quan trọng cho cả HĐQT và người điều hành khi thực hiện nghị quyết.

Nguyên tắc lập biên bản và hậu quả pháp lý khi sai thủ tục

Biên bản họp là chứng cứ pháp lý trung tâm để xác định cuộc họp HĐQT có hợp lệ hay không. Nếu biên bản thiếu nội dung trọng yếu hoặc phản ánh sai diễn biến biểu quyết, rủi ro không chỉ dừng ở tranh chấp nội bộ.

Doanh nghiệp cần quy định rõ các nguyên tắc lập và lưu trữ biên bản:

  • Ngôn ngữ và nội dung bắt buộc: Mọi cuộc họp HĐQT phải được lập biên bản bằng tiếng Việt, ghi rõ nội dung thảo luận, ý kiến của thành viên và kết quả biểu quyết, theo Khoản 1 Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Trách nhiệm của chủ tọa và người ghi biên bản: Chủ tọa và người ghi biên bản phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung biên bản, theo Khoản 3 Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Hồ sơ kèm theo nghị quyết: Quy chế nên yêu cầu lưu thông báo mời họp, tài liệu họp, danh sách tham dự, phiếu biểu quyết, ý kiến phản đối và nghị quyết đã thông qua.
  • Kiểm soát rủi ro vô hiệu: Giao dịch trái thẩm quyền hoặc không được thông qua đúng quy định có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu. Người ký kết, thành viên HĐQT hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường và hoàn trả lợi ích thu được, theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020.

Với công ty có cổ đông lớn, giao dịch tài sản hoặc quyết định đầu tư giá trị cao, biên bản họp không nên được xem là thủ tục hành chính. Đây là tài liệu bảo vệ hiệu lực nghị quyết, trách nhiệm giải trình và quyền lợi hợp pháp của cổ đông.

Kiểm soát xung đột lợi ích và minh bạch giao dịch nội bộ

Kiểm soát xung đột lợi ích là phần bảo vệ tài sản doanh nghiệp trước các quyết định có yếu tố tư lợi. Trong Quy chế hoạt động HĐQT, thuật ngữ cần chuẩn hóa là giao dịch với người có liên quan, thay vì chỉ gọi chung là giao dịch nội bộ.

Nghĩa vụ kê khai lợi ích và giới hạn giao dịch với người có liên quan

Doanh nghiệp cần buộc thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý công khai lợi ích liên quan trước khi tham gia quyết định. Đây là điều kiện để xác định ai được biểu quyết, ai phải rút khỏi quá trình phê duyệt.

Các nghĩa vụ kiểm soát trọng yếu cần ghi nhận gồm:

  • Kê khai lợi ích liên quan: Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc và người quản lý phải kê khai doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu và người có liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh, theo Khoản 2 Điều 164 và Khoản 3 Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Không biểu quyết khi có lợi ích: Thành viên HĐQT không được tham gia biểu quyết đối với giao dịch mang lại lợi ích cho chính mình hoặc người có liên quan, theo Khoản 4 Điều 291 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Hợp đồng phải bằng văn bản: Công ty đại chúng phải ký kết giao dịch với người có liên quan bằng văn bản, trên nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện, theo Khoản 1 Điều 292 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Ngưỡng trình ĐHĐCĐ: Giao dịch từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên phải được ĐHĐCĐ chấp thuận, theo Điểm b Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Kiểm soát giao dịch với cổ đông chi phối: Hợp đồng vay hoặc bán tài sản lớn hơn 10% tổng tài sản với cổ đông sở hữu từ 51% cổ phần có quyền biểu quyết phải trình ĐHĐCĐ, theo Điểm c Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Đối với công ty đại chúng, quy chế cũng phải chặn các khoản vay và bảo lãnh cho cổ đông hoặc người có liên quan, trừ các ngoại lệ luật định:

  • Công ty đại chúng là tổ chức tín dụng.
  • Cổ đông là công ty con không có cổ phần nhà nước và đã góp vốn trước ngày 01/7/2015.
  • Công ty đại chúng và tổ chức liên quan thuộc cùng tập đoàn hoặc nhóm công ty, và giao dịch đã được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT thông qua.

Các ngoại lệ này phải được diễn giải chặt chẽ trong quy chế. Khoản vay hoặc bảo lãnh sai thẩm quyền có thể làm thất thoát tài sản và kéo theo trách nhiệm bồi thường cá nhân.

Với doanh nghiệp nhà nước, quy chế cần cập nhật thêm nghĩa vụ minh bạch tài sản của nhân sự cấp cao. Từ ngày 01/07/2026, biến động tài sản, thu nhập từ 1 tỷ đồng trở lên phải được kê khai bổ sung, theo Khoản 12 Điều 1 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Cơ chế báo cáo, công bố thông tin và trách nhiệm giải trình

HĐQT không chỉ chịu trách nhiệm ra quyết định, mà còn phải giải trình trước cổ đông và thị trường. Quy chế cần chuyển nghĩa vụ báo cáo thành lịch trình, biểu mẫu, đầu mối phụ trách và quy trình kiểm tra trước công bố.

Các cơ chế minh bạch nên được thiết kế theo ba lớp:

  • Báo cáo trước ĐHĐCĐ: HĐQT phải báo cáo tình hình kinh doanh, kết quả hoạt động và công tác quản lý ban điều hành tại cuộc họp thường niên, theo Khoản 3 Điều 139 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 280 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Minh bạch thù lao quản lý: Tiền lương, thù lao và lợi ích của thành viên HĐQT, Tổng giám đốc phải lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm, theo Khoản 2 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 298 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Bổ nhiệm người phụ trách quản trị: Công ty đại chúng phải bổ nhiệm ít nhất 01 người phụ trách quản trị công ty để hỗ trợ HĐQT, giám sát quy trình họp và công bố thông tin, theo Khoản 1 Điều 281 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Kiểm soát thông tin trọng yếu: Thông tin có ảnh hưởng đến hoạt động công ty và giá chứng khoán phải được công bố đầy đủ, chính xác, kịp thời, theo Khoản 1 Điều 295 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
  • Ngưỡng rủi ro chế tài: Tổ chức vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán có thể bị phạt tiền tối đa 03 tỷ đồng, theo Khoản 4 Điều 132 Luật Chứng khoán 2019.

Quy chế nên phân loại rõ “thông tin nội bộ”, thông tin phải công bố định kỳ và thông tin phải công bố bất thường. Nếu đầu mối quản trị không kiểm soát luồng thông tin này, HĐQT có thể bị đánh giá là thiếu trách nhiệm giải trình trước cổ đông.

Trình tự ban hành và chiến lược tối ưu quy chế quản trị nội bộ

Ban hành Quy chế hoạt động HĐQT không nên bắt đầu từ việc sao chép biểu mẫu. Doanh nghiệp cần đi từ Điều lệ, mô hình quản trị, thực tế phân quyền và rủi ro giao dịch để bảo đảm quy chế có thể vận hành được.

Các bước soạn thảo, lấy ý kiến và thông qua quy chế HĐQT

Quy trình ban hành quy chế cần có hồ sơ chứng minh đầy đủ từ giai đoạn rà soát đến thông qua. Với công ty đại chúng, HĐQT có trách nhiệm chủ trì soạn thảo Quy chế hoạt động HĐQT và trình ĐHĐCĐ phê duyệt theo Khoản 4 Điều 278 và Khoản 6 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

  1. Rà soát Điều lệ và mô hình quản trị: Doanh nghiệp cần xác định đang áp dụng mô hình có Ban kiểm soát hay Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT.
  2. Xây dựng dự thảo quy chế: Dự thảo phải thể hiện rõ cơ cấu HĐQT, thẩm quyền Chủ tịch HĐQT, quyền thành viên độc lập, trình tự họp và cơ chế biểu quyết.
  3. Lấy ý kiến nội bộ: HĐQT nên lấy ý kiến Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán, Tổng giám đốc, người phụ trách quản trị công ty và bộ phận pháp chế.
  4. Trình ĐHĐCĐ thông qua và công bố: Sau khi được phê duyệt, quy chế phải được ban hành chính thức và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của công ty theo Khoản 4 Điều 278 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Nếu thiếu hồ sơ lấy ý kiến hoặc không công bố đúng kênh, quy chế có thể bị nghi ngờ về hiệu lực áp dụng. Đây là rủi ro đáng kể khi doanh nghiệp cần chứng minh cơ sở pháp lý của nghị quyết HĐQT.

Khuyến nghị thiết lập ngưỡng thẩm quyền tài chính tối ưu từ chuyên gia

Rủi ro phổ biến là doanh nghiệp dùng mẫu quy chế đẹp về hình thức nhưng không khớp Điều lệ, quy chế tài chính và thực tế vận hành. Quy chế như vậy khó kiểm soát Tổng giám đốc, đồng thời làm tăng trách nhiệm giám sát của HĐQT.

Doanh nghiệp nên lượng hóa các ngưỡng thẩm quyền trong quy chế theo nhóm giao dịch sau:

  • Đầu tư và dự án mới: Quy định rõ giá trị nào Tổng giám đốc được đề xuất, HĐQT được phê duyệt và trường hợp nào phải trình ĐHĐCĐ.
  • Vay vốn, bảo lãnh và cấp tín dụng nội bộ: Mỗi nhóm giao dịch cần có hạn mức tiền, tỷ lệ trên tổng tài sản và cấp ký duyệt cụ thể.
  • Mua bán tài sản và hợp đồng lớn: Quy chế cần phân loại giao dịch thường xuyên, giao dịch bất thường và giao dịch có nguy cơ làm thay đổi cấu trúc tài sản.
  • Giao dịch với người có liên quan: Ngưỡng phê duyệt phải bám sát mức 35% tổng giá trị tài sản và các ngưỡng thấp hơn nếu Điều lệ quy định.

Quy chế hoạt động HĐQT chỉ có giá trị quản trị thực tế khi chuyển được thẩm quyền thành con số, quy trình và trách nhiệm cá nhân. Thiếu lớp định lượng này, doanh nghiệp dễ gặp tình trạng người điều hành vượt quyền nhưng HĐQT vẫn bị đánh giá là buông lỏng giám sát.

Dịch vụ tư vấn thiết kế và thẩm định Quy chế hoạt động HĐQT tại Tư Vấn Long Phan

Quy chế hoạt động HĐQT là văn bản quản trị có tác động trực tiếp đến hiệu lực nghị quyết, trách nhiệm của người quản lý và an toàn giao dịch doanh nghiệp. Tư Vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế quy chế theo hướng đồng bộ với Điều lệ, mô hình quản trị, phân quyền tài chính và thực tiễn điều hành.

Các hạng mục tư vấn trọng tâm gồm:

  • Rà soát Điều lệ và mô hình quản trị: Đánh giá cơ cấu HĐQT, Ban kiểm soát hoặc Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT để xác định phạm vi quy chế cần điều chỉnh.
  • Thiết kế ma trận phân quyền: Xác lập ngưỡng thẩm quyền đối với đầu tư, vay vốn, bảo lãnh, mua bán tài sản và giao dịch với người có liên quan.
  • Soạn thảo Quy chế hoạt động HĐQT: Chuẩn hóa quy trình họp, biểu quyết, lập biên bản, lưu trữ nghị quyết và cơ chế lấy ý kiến bằng văn bản.
  • Thẩm định pháp lý (Due Diligence) hệ thống quản trị: Kiểm tra mâu thuẫn giữa Quy chế HĐQT, Quy chế tài chính, Điều lệ và thực tế vận hành doanh nghiệp.
  • Kiểm soát xung đột lợi ích: Xây dựng cơ chế kê khai lợi ích, loại trừ quyền biểu quyết và phê duyệt giao dịch với người có liên quan.
  • Đại diện xử lý xung đột quản trị: Hỗ trợ đàm phán, tư vấn chiến lược và giải quyết tranh chấp thẩm quyền giữa cổ đông, HĐQT và Ban Giám đốc.

Doanh nghiệp có thể gửi Điều lệ, quy chế hiện hành và hồ sơ quản trị liên quan qua Email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp của tiêu đề “Thiết lập quy chế hoạt động HĐQT nhằm minh bạch quyền và trách nhiệm”

Thiết lập “Quy chế hoạt động HĐQT” toàn diện giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro lạm quyền và kiểm soát chặt chẽ các xung đột lợi ích phát sinh trong thực tiễn điều hành. Việc nắm vững các giới hạn thẩm quyền và thời hạn tuân thủ không chỉ bảo vệ an toàn pháp lý cho người quản lý mà còn đảm bảo các giao dịch thương mại không bị tuyên vô hiệu. Hệ thống giải đáp dưới đây làm rõ các tình huống pháp lý phức tạp thường gặp khi vận hành định chế quản trị này.

1. Trường hợp một số thành viên vắng mặt, cuộc họp Hội đồng quản trị phải đạt tỷ lệ tham dự bao nhiêu để được tiến hành hợp lệ?

Cuộc họp Hội đồng quản trị chỉ được tiến hành hợp lệ khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên tham dự. Doanh nghiệp có thể tổ chức họp trực tiếp, trực tuyến hoặc cho phép thành viên ủy quyền dự họp nếu được đa số thành viên chấp thuận. Việc tiến hành họp dưới tỷ lệ chuẩn này sẽ làm phát sinh rủi ro vô hiệu các nghị quyết được thông qua theo quy định tại Khoản 8 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 11 Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Giao dịch mua bán tài sản giữa công ty đại chúng và Tổng giám đốc có giá trị lớn hơn 35% tổng tài sản phải do cơ quan nào phê duyệt?

Giao dịch này bắt buộc phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận trước khi thực hiện. Cụ thể, các hợp đồng có giá trị từ 35% trở lên so với tổng giá trị tài sản ghi trên báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty với Tổng giám đốc hoặc người có liên quan không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Trình tự phê duyệt vượt ngưỡng này được quy định chặt chẽ tại Điểm b Khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Thành viên Hội đồng quản trị có được quyền tham gia biểu quyết thông qua hợp đồng mang lại lợi ích cho chính cá nhân đó hay không?

Thành viên Hội đồng quản trị tuyệt đối không được tham gia biểu quyết đối với những hợp đồng hoặc giao dịch mang lại lợi ích cho chính mình hoặc cho người có liên quan. Các giao dịch này bắt buộc phải lập thành văn bản theo nguyên tắc bình đẳng và tự nguyện. Quy tắc loại trừ quyền biểu quyết nhằm kiểm soát xung đột lợi ích này được căn cứ theo Khoản 4 Điều 291 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 292 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

4. Công ty đại chúng có được phép cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh tài chính cho các cổ đông của công ty không?

Công ty đại chúng tuyệt đối không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho cổ đông và người có liên quan. Doanh nghiệp chỉ được thực hiện giao dịch này trong các trường hợp ngoại lệ như công ty là tổ chức tín dụng hoặc cổ đông là công ty con không có vốn nhà nước góp vốn trước ngày 01/7/2015. Các ngoại lệ cấp khoản vay này phải tuân thủ điều kiện nghiêm ngặt tại Khoản 2 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

5. Thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện nghĩa vụ thông báo cho công ty trong thời hạn bao lâu khi phát sinh các lợi ích liên quan?

Thành viên Hội đồng quản trị phải thực hiện kê khai lợi ích liên quan trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh. Trường hợp có sửa đổi hoặc bổ sung thông tin lợi ích, cá nhân này cũng phải thông báo cho công ty trong thời hạn 07 ngày làm việc tương tự. Chế tài bồi thường thiệt hại cá nhân sẽ áp dụng nếu người quản lý vi phạm thời hạn công khai lợi ích theo quy định tại Khoản 3 Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020.

6. Hậu quả pháp lý đối với hợp đồng do Tổng giám đốc ký kết vượt quá ngưỡng thẩm quyền quy định trong quy chế nội bộ là gì?

Hợp đồng ký kết trái thẩm quyền hoặc không được Hội đồng quản trị thông qua đúng quy định sẽ bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án. Khi giao dịch bị tuyên vô hiệu, Tổng giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị có liên quan phải chịu trách nhiệm đền bù lợi ích bị mất, hoàn trả khoản lợi thu được và liên đới bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty theo Khoản 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020.

Kết luận

Quy chế hoạt động HĐQT là nền tảng để Hội đồng quản trị (HĐQT) vận hành minh bạch, kiểm soát quyền của Tổng giám đốc và bảo vệ lợi ích cổ đông trong công ty cổ phần. Doanh nghiệp cần thiết kế quy chế đồng bộ với Điều lệ, ma trận phân quyền, cơ chế họp, biểu quyết, giao dịch với người có liên quan và nghĩa vụ công bố thông tin. Nếu quy chế thiếu ngưỡng thẩm quyền hoặc mâu thuẫn với thực tế điều hành, nghị quyết HĐQT và giao dịch trọng yếu có thể phát sinh tranh chấp hiệu lực.

Quý doanh nghiệp cần rà soát quy chế quản trị, liên hệ Liên hệ Hotline  1900636389 để được Tư Vấn Long Phan hỗ trợ chuyên sâu.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật Chứng khoán 2019
  • Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
  • Thông tư số 116/2020/TT-BTC hướng dẫn một số điều về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *