Mẫu Thông Báo Thay Đổi Địa Chỉ Trụ Sở Chính Mới Nhất

Mục Lục Bài Viết

Doanh nghiệp thay đổi nơi đặt văn phòng nhưng lại không nắm chắc quy trình đăng ký với cơ quan nhà nước là tình huống rất phổ biến hiện nay. Tư vấn Long Phan đồng hành cùng doanh nghiệp trong lĩnh vực luật doanh nghiệp, hướng dẫn chi tiết cách lập mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính đúng quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Bài viết phân tích trường hợp bắt buộc đăng ký, cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ và mức phạt khi chậm trễ.

Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính và các bước đăng ký địa chỉ mới của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần xác định đúng nghĩa vụ thuế, nơi nộp hồ sơ và trình tự đăng ký khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Đổi trụ sở do sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính không bắt buộc phải đăng ký thay đổi (khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Văn bản đề nghị đăng ký, nghị quyết, quyết định nội bộ trong hồ sơ không bắt buộc đóng dấu (khoản 5 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)..
  • Chậm đăng ký thay đổi trụ sở có thể bị phạt tới 60 triệu đồng, thậm chí 70 triệu đồng nếu không thực hiện đăng ký (Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP).

Trường hợp nào doanh nghiệp phải lập mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính

Không phải mọi tình huống dời văn phòng đều bắt buộc doanh nghiệp lập mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Pháp luật hiện hành phân biệt rõ hai nhóm trường hợp dưới đây theo nguyên nhân dẫn đến thay đổi địa chỉ.

Trường hợp bắt buộc đăng ký khi dời trụ sở theo nhu cầu doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp chủ động chuyển trụ sở sang địa chỉ khác — dù trong cùng tỉnh, thành phố hay sang địa bàn khác — đây là thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025), doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cụ thể hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện.

Trường hợp không bắt buộc do sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính

Khi địa chỉ trụ sở thay đổi thuần túy do Nhà nước điều chỉnh địa giới hành chính (sáp nhập tỉnh, đổi tên phường, xã…), doanh nghiệp không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ cần gửi thông báo cập nhật thông tin khi có nhu cầu, và không phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào theo khoản 3 Điều 57 Nghị định này.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thay đổi trụ sở chính

Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là bước đầu tiên giúp hồ sơ không bị trả lại vì nộp sai đầu mối. Mục này giúp doanh nghiệp nắm rõ đầu mối tiếp nhận và nghĩa vụ đi kèm trước khi nộp hồ sơ.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính nơi đặt trụ sở mới

Theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đầu mối cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ trong phạm vi địa phương quản lý. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới, không phải nơi trụ sở cũ.

Nghĩa vụ hoàn tất thủ tục thuế trước khi nộp hồ sơ nếu thay đổi cơ quan thuế quản lý

Nếu việc đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý người nộp thuế, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 trước khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi (khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế gửi ý kiến xác nhận cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 01 ngày làm việc. Đây là lý do nhiều hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính bị chậm nếu doanh nghiệp bỏ qua bước làm việc với cơ quan thuế trước.

Hướng dẫn lập Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Lập đúng biểu mẫu và chuẩn bị đủ văn bản kèm theo quyết định trực tiếp đến việc hồ sơ có được chấp thuận ngay lần nộp đầu tiên hay không. Ba nội dung dưới đây là những điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi soạn mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

Thông tin bắt buộc thể hiện trên Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 12 dùng để đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đã được thay thế theo Thông tư 121/2026/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 68/2025/TT-BTC). Mẫu này áp dụng cho các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bao gồm thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp cần ghi đầy đủ mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở cũ và địa chỉ trụ sở mới đúng theo đơn vị hành chính hiện hành.

Văn bản kèm theo tương ứng từng loại hình doanh nghiệp

Theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính phải có nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi địa chỉ, cụ thể theo từng loại hình:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: quyết định của chủ sở hữu công ty.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Công ty cổ phần: nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Trường hợp người nộp hồ sơ không phải người đại diện theo pháp luật, hồ sơ cần bổ sung văn bản ủy quyền hợp lệ.

Không bắt buộc đóng dấu trên văn bản đề nghị đăng ký, biên bản họp, nghị quyết, quyết định nội bộ trong hồ sơ

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, . Việc đóng dấu các tài liệu khác trong hồ sơ thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.

Hướng dẫn Mẫu số 12 khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, gồm thông tin doanh nghiệp và văn bản kèm theo.
Mẫu số 12 cần thể hiện đầy đủ thông tin doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở cũ, địa chỉ trụ sở mới và văn bản kèm theo.

Quy trình nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết

Quy trình gồm ba bước tuần tự. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thứ tự để tránh bị Cơ quan đăng ký kinh doanh trả hồ sơ do chưa hoàn tất nghĩa vụ với cơ quan thuế.

Bước 1 — hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế (nếu có thay đổi cơ quan thuế quản lý)

Nếu địa chỉ mới thuộc địa bàn quản lý của cơ quan thuế khác, doanh nghiệp thực hiện thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 trước tiên. Đây là điều kiện tiên quyết theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 2 — nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế (nếu có), doanh nghiệp nộp Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cùng nghị quyết, quyết định nội bộ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới, theo khoản 2, khoản 3 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Bước 3 — thời hạn 3 ngày làm việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận địa chỉ trụ sở mới (khoản 3 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan này thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Quy trình thay đổi trụ sở chính gồm thủ tục thuế, nộp hồ sơ nơi trụ sở mới và nhận Giấy chứng nhận.
Doanh nghiệp thực hiện tuần tự thủ tục thuế, nộp hồ sơ tại nơi đặt trụ sở mới và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Phân biệt các tình huống thay đổi trụ sở chính thường gặp

Tình huống Có thay đổi cơ quan thuế quản lý? Có bắt buộc đăng ký thay đổi? Căn cứ pháp lý
Đổi trụ sở trong cùng địa bàn cơ quan thuế, theo nhu cầu doanh nghiệp Không Có, trong 10 ngày khoản 2 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 2, 3 Điều 40 NĐ 168/2025/NĐ-CP
Đổi trụ sở sang địa bàn cơ quan thuế khác, theo nhu cầu doanh nghiệp Có, sau khi hoàn tất thủ tục thuế khoản 1, 2, 3 Điều 40 NĐ 168/2025/NĐ-CP
Đổi địa chỉ do sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính Thường không phát sinh Không bắt buộc, chỉ cập nhật khi có nhu cầu khoản 2, 3 Điều 57 NĐ 168/2025/NĐ-CP

Lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại hoặc chậm tiến độ

Ba lỗi dưới đây là nguyên nhân phổ biến nhất khiến hồ sơ thay đổi trụ sở bị kéo dài thời gian xử lý trên thực tế.

Chưa hoàn tất thủ tục thuế trước khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi

Nhiều doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trước khi hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế. Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đây là điều kiện bắt buộc nếu có thay đổi cơ quan thuế quản lý, nên hồ sơ nộp trước khi hoàn tất thủ tục thuế sẽ bị từ chối tiếp nhận.

Thiếu hoặc sai văn bản quyết định nội bộ theo đúng loại hình doanh nghiệp

Công ty cổ phần nộp quyết định của Hội đồng quản trị thay vì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên thiếu nghị quyết Hội đồng thành viên, đều là lỗi khiến hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh không đúng nơi đặt trụ sở mới

Một số doanh nghiệp vẫn nộp hồ sơ tại nơi đặt trụ sở cũ theo thói quen. Theo Điều 20 và khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ phải nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới, không phải nơi trụ sở cũ.

Hậu quả pháp lý khi chậm hoặc không đăng ký thay đổi trụ sở chính

Mức phạt hành chính đối với vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi trụ sở chính đã được điều chỉnh tăng đáng kể từ năm 2026. Doanh nghiệp cần nắm khung phạt cụ thể để chủ động tuân thủ đúng thời hạn 10 ngày.

Khung xử phạt theo thời gian chậm trễ

Theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 21/7/2026), mức xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Chậm từ 01 đến 10 ngày: cảnh cáo.
  • Chậm từ 11 đến 30 ngày: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Chậm từ 31 đến 90 ngày: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Chậm từ 91 ngày trở lên: phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
  • Không thực hiện đăng ký thay đổi: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định. Doanh nghiệp cần thực hiện ngay để tránh phát sinh thêm rủi ro khi giao dịch với đối tác, ngân hàng hoặc cơ quan thuế bằng địa chỉ chưa được cập nhật.

>>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Long Phan

Tư vấn Long Phan hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thay đổi, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp và xử lý các công việc pháp lý liên quan đến tổ chức, quản trị và vận hành doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tên doanh nghiệp, ngành nghề, vốn, người đại diện và các nội dung đăng ký doanh nghiệp khác;
  • Tư vấn lựa chọn địa chỉ trụ sở phù hợp với hoạt động và mô hình tổ chức của doanh nghiệp;
  • Rà soát hồ sơ pháp lý và xác định các thủ tục cần thực hiện khi thay đổi thông tin doanh nghiệp;
  • Soạn thảo giấy đề nghị, nghị quyết, quyết định, biên bản họp và các văn bản nội bộ phục vụ việc đăng ký thay đổi;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn và thực hiện các thủ tục về thuế khi việc thay đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý;
  • Hỗ trợ cập nhật thông tin liên quan đến hóa đơn điện tử, hồ sơ thuế và các hồ sơ doanh nghiệp sau khi thay đổi;
  • Tư vấn điều chỉnh giấy phép chuyên ngành khi thông tin trụ sở hoặc thông tin doanh nghiệp trên giấy phép có thay đổi;
  • Rà soát hợp đồng, hồ sơ giao dịch và tài liệu nội bộ cần cập nhật theo địa chỉ hoặc thông tin doanh nghiệp mới;
  • Tư vấn cơ cấu quản trị, quy trình phê duyệt, lưu trữ hồ sơ và các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức lại hoạt động;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp xử lý hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc vướng mắc trong quá trình đăng ký thay đổi;
  • Đại diện hoặc hỗ trợ doanh nghiệp làm việc với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các đơn vị có liên quan trong phạm vi dịch vụ.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua email info@longphanpmt.com hoặc Zalo 0906.735.386 để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính

Dưới đây là những vướng mắc doanh nghiệp thường gặp nhất khi chuẩn bị mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, được giải đáp kèm căn cứ pháp lý cụ thể.

1. Đổi trụ sở chính có phải làm lại con dấu và hóa đơn điện tử không?

Không bắt buộc làm lại con dấu nếu con dấu không thể hiện địa chỉ trụ sở. Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 không bắt buộc con dấu doanh nghiệp phải có địa chỉ trụ sở. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thông báo địa chỉ mới với cơ quan thuế để hóa đơn điện tử phát hành sau đó thể hiện đúng địa chỉ đã đăng ký, tránh sai lệch khi kê khai thuế.

2. Thời hạn 03 ngày làm việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới tính từ thời điểm nào?

Theo Khoản 3 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn 03 ngày làm việc được tính kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ lần đầu nếu hồ sơ còn thiếu sót phải sửa đổi, bổ sung.

3. Đổi trụ sở sang tỉnh, thành phố khác có phải làm thủ tục thuế trước không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, nếu việc đổi trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế trước khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

4. Sáp nhập tỉnh, thành có bắt buộc đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Không bắt buộc. Theo Khoản 2 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký thay đổi địa chỉ, chỉ cập nhật khi có nhu cầu và không phải nộp lệ phí theo Khoản 3 Điều 57 cùng Nghị định.

5. Văn bản đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở có bắt buộc đóng dấu không?

Không. Theo Khoản 5 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không bắt buộc đóng dấu trên văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

6. Chậm đăng ký thay đổi trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt phụ thuộc số ngày chậm trễ, theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Mức xử lý có thể từ cảnh cáo đối với trường hợp chậm 01–10 ngày, đến phạt tiền 50–60 triệu đồng nếu chậm từ 91 ngày trở lên, và 30–70 triệu đồng nếu hoàn toàn không thực hiện đăng ký thay đổi.

7. Hồ sơ thay đổi trụ sở chính của công ty TNHH một thành viên cần giấy tờ gì?

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký, kèm quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

Kết luận

Chuẩn bị đúng mẫu thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính theo Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, xác định đúng cơ quan tiếp nhận và hoàn tất nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ là ba yếu tố quyết định tiến độ xử lý. Tư vấn Long Phan sẵn sàng hỗ trợ soạn hồ sơ, làm việc với cơ quan thuế và đại diện nộp hồ sơ trọn gói. Liên hệ hotline 1900636389 để được tư vấn cụ thể theo tình trạng hồ sơ của doanh nghiệp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh.
  • Nghị định 288/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  • Thông tư 121/2026/TT-BTC quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 68/2025/TT-BTC về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Tư vấn Long Phan qua Hotline 1900.63.63.89 để được cập nhật thông tin tư vấn mới nhất.

 

 

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *