Hướng dẫn xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến

Mục Lục Bài Viết

Cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến là một quy trình pháp lý mà các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải tuân thủ trước khi cung cấp dịch vụ. Việc nắm vững các điều kiện, thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện là yếu tố quyết định đến sự thành công của việc xin cấp phép. Bài viết của Tư vấn Long Phan sẽ phân tích chi tiết và hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục này.

Cách thức xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến
Cách thức xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến

Điều kiện xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến

Hiện nay theo quy định tại điểm k, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL khi thực hiện xin giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Thứ nhất:

Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp;

Thứ hai:

Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
  • Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
  • Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.

Thứ ba:

Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Điều kiện về tổ chức, nhân sự:

  • Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
  • Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.

Điều kiện về kỹ thuật:

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
  • Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử. Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
  • Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ VHTTDL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành;

Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng.

Thứ tư:

Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ; đăng tải Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử) thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng của mạng xã hội;
  • Có nhân sự trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm: Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam; giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch vụ Việt Nam;
  • Có giải pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên mạng xã hội;
  • Có biện pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ;
  • Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
  • Không sắp xếp nội dung đăng tải của người sử dụng theo các chuyên mục cố định; không đăng tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
  • Phân loại và hiển thị cảnh báo các nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.

>>> Xem thêm: Thủ tục xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục

Hiện nay theo quy định tại điểm e, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL. Cơ quan duy nhất có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đơn vị trực tiếp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo Bộ ra quyết định cấp phép là Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Cục PTTH&TTĐT).

Vai trò của Cục PTTH&TTĐT là cơ quan chuyên môn, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, đánh giá các điều kiện về kỹ thuật, nhân sự và nội dung mà doanh nghiệp trình bày trong Đề án hoạt động.

Thành phần hồ sơ mà doanh nghiệp cần chuẩn bị

Theo quy định hiện nay tại điểm c, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL, doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các thành phần tài liệu sau đây:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội: Được lập theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ pháp nhân: Bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
  • Đề án hoạt động: Đây là tài liệu cốt lõi, phải có xác nhận của người đại diện theo pháp luật. Nội dung Đề án phải mô tả chi tiết các dịch vụ, phạm vi cung cấp, phương án tổ chức nhân sự, phương án kỹ thuật, biện pháp quản lý nội dung và thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.
  • Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội: Văn bản này phải có các nội dung tối thiểu như: các hành vi bị cấm, quyền và trách nhiệm của người dùng, trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ, cơ chế xử lý vi phạm, cơ chế giải quyết khiếu nại, và chính sách bảo vệ thông tin cá nhân của người dùng.
  • Bản in/scan giao diện trang chủ và các trang chuyên mục: Tài liệu này nhằm minh họa trực quan về cấu trúc và thiết kế của mạng xã hội, đảm bảo tuân thủ các quy định về thông tin phải công khai trên trang chủ.

Lưu ý: Việc soạn thảo Đề án hoạt động và Thỏa thuận cung cấp dịch vụ đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả kỹ thuật và quy định hiện hành. Đây là hai tài liệu phức tạp nhất, phản ánh năng lực vận hành và ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Mọi thông tin kê khai trong hồ sơ phải chính xác và nhất quán để quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi.

>>> Xem thêm: Mẫu số 17 – Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Trình tự thủ tục thực hiện

Theo quy định tại điểm a, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến được quy định một cách rõ ràng, tuần tự. Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước này để đảm bảo hồ sơ được xử lý đúng quy trình và thời hạn. Việc nắm rõ trình tự giúp doanh nghiệp chủ động trong việc theo dõi và phối hợp với cơ quan chức năng.

Quy trình cấp phép được tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công

Đầu tiên, Doanh nghiệp cần truy cập vào Cổng thông tin dịch vụ công Quốc gia theo đường dẫn: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html 

Lưu ý: Doanh nghiệp cần đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công để tiến hành các thủ tục trên.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ điện tử

Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định nêu trên. Việc chuẩn bị hồ sơ cần thực hiện dưới dạng hồ sơ điện tử theo quy định, đối với các tài liệu cần cần có xác nhận của Doanh nghiệp thì cần bổ sung chữ ký điện tử theo quy định tại quy định tại Điều 9, Nghị định 45/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Đối với các mạng xã hội đã hoạt động và có lượng truy cập lớn, Cục PTTH&TTĐT có thể gửi thông báo yêu cầu thực hiện thủ tục, và doanh nghiệp có 60 ngày để nộp hồ sơ kể từ ngày nhận thông báo.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tuyến

Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị các tài liệu theo quy định, Quý khách hàng cần thực hiện việc nộp trực tuyến các hồ sơ liên quan.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ: 

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Cục PTTH&TTĐT sẽ tiến hành thẩm định. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và đánh giá tính khả thi của Đề án hoạt động, đối chiếu các điều kiện thực tế của doanh nghiệp với quy định pháp luật.

Bước 5: Cấp Giấy phép: 

Nếu hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ điều kiện, Bộ VHTTDL sẽ thông báo cấp Giấy phép theo Mẫu số 19-Nghị định số 147/2024/NĐ-CP qua Cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp từ chối, Bộ sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Bước 6: Gắn mã xác nhận: 

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp sẽ nhận một đoạn mã từ Cục PTTH&TTĐT. Doanh nghiệp có trách nhiệm gắn đoạn mã này vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên chính mạng xã hội để công khai tình trạng đã được cấp phép.

Quy trình giải quyết việc xin cấp phép
Quy trình giải quyết việc xin cấp phép

Quy định về chi phí mà doanh nghiệp cần lưu ý

Theo quy định hiện nay tại điểm i, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL. Theo quy định hiện hành, thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến không quy định về phí, lệ phí. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không phải nộp bất kỳ khoản tiền nào vào ngân sách nhà nước để được xử lý hồ sơ và cấp giấy phép. 

Các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp cần dự trù bao gồm: 

  • Chi phí đầu tư hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; 
  • Chi phí xây dựng và phát triển phần mềm có các tính năng theo yêu cầu (lưu trữ, xác thực, kiểm duyệt); 
  • Chi phí duy trì đội ngũ nhân sự quản lý nội dung và kỹ thuật hoạt động 24/7; 
  • Chi phí đăng ký và duy trì tên miền “.vn”; 
  • Chi phí cho các dịch vụ tư vấn pháp lý nếu doanh nghiệp sử dụng. Những khoản đầu tư này thường rất lớn và là rào cản chính đối với các doanh nghiệp nhỏ. 

Do vậy, việc lập kế hoạch tài chính chi tiết là một phần không thể thiếu trong quá trình chuẩn bị cho việc xin cấp phép.

Những chi phí mà doanh nghiệp cần lưu tâm
Những chi phí mà doanh nghiệp cần lưu tâm

Dịch vụ tư vấn về thủ tục xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến

Thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến có tính chất phức tạp, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về cả pháp luật và kỹ thuật công nghệ. Việc sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp như tại Tư vấn Long Phan là một giải pháp hiệu quả để đảm bảo quá trình xin cấp phép diễn ra thuận lợi, chính xác và nhanh chóng. Với kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi cung cấp một gói dịch vụ toàn diện, đồng hành cùng Quý khách hàng từ những bước đầu tiên.

Tại Tư vấn Long Phan, chúng tôi hỗ trợ Quý khách hàng thông qua các nghiệp vụ chuyên môn sau:

  • Phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện cấp phép của doanh nghiệp.
  • Tư vấn chi tiết về các quy định hiện hành về thủ tục.
  • Xây dựng lộ trình tối ưu để hoàn thiện các yêu cầu về nhân sự, kỹ thuật và pháp lý.
  • Soạn thảo Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu chuẩn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ.
  • Xây dựng Đề án hoạt động và Thỏa thuận cung cấp dịch vụ mạng xã hội một cách chuyên nghiệp, đầy đủ nội dung theo yêu cầu.
  • Rà soát, kiểm tra và hoàn thiện toàn bộ các tài liệu trong hồ sơ, đảm bảo tính hợp lệ và thống nhất.
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
  • Làm đầu mối liên lạc, trao đổi và giải trình với cơ quan nhà nước trong suốt quá trình thẩm định.
  • Theo dõi tiến độ xử lý và nhận kết quả là Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thủ tục cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tiếp.

Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến?

Cơ quan có thẩm quyền duy nhất để cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong đó, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử là đơn vị trực tiếp thẩm định hồ sơ.

Căn cứ pháp lý: Điểm e, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến bao gồm những tài liệu chính nào?

Hồ sơ bao gồm 05 tài liệu chính: Đơn đề nghị theo Mẫu số 17, bản sao giấy tờ pháp nhân, Đề án hoạt động, Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội, và bản in/scan giao diện trang chủ.

Căn cứ pháp lý: Điểm c, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL.

Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội là bao lâu?

Thời hạn để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và xem xét cấp giấy phép là 25 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý: Điểm a, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL.

Doanh nghiệp có phải nộp lệ phí nhà nước khi thực hiện thủ tục này không?

Không. Theo quy định, thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến không yêu cầu nộp phí hay lệ phí nhà nước. Doanh nghiệp chỉ chi trả các chi phí đầu tư và vận hành để đáp ứng điều kiện cấp phép.

Căn cứ pháp lý: Điểm i, Tiểu mục 11, Phần I, Phụ lục I, Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL.

Một trong những điều kiện bắt buộc về kỹ thuật đối với mạng xã hội là gì?

Một điều kiện kỹ thuật bắt buộc là phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam và phải lưu trữ thông tin tài khoản người dùng tối thiểu 02 năm.

Căn cứ pháp lý: Điểm k, Tiểu mục 11, Phần II, Phụ lục I, Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL và Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.

Kết luận

Thủ tục cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội trực tuyến là một quy trình pháp lý phức tạp với nhiều yêu cầu khắt khe. Việc chuẩn bị không kỹ lưỡng có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối, gây tốn kém thời gian và chi phí. Để đảm bảo quá trình thực hiện thủ tục được diễn ra hiệu quả và thành công, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Tư vấn Long Phan qua hotline: 1900636389 để nhận được sự hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp và toàn diện nhất.

Mục Lục Bài Viết
LIÊN HỆ TƯ VẤN
Gọi tư vấn ngay!
1900.63.63.89

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *